Thông tư 06/2024/TT-BTP sửa đổi Thông tư ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2024/TT-BTP | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2024 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIỂU MẪU VÀ MẪU SỔ LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số45/2020/NĐ-CPngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số42/2022/NĐ-CPngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Thông tư số 13/2011/TT-BTP) và Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Thông tư số 16/2013/TT-BTP)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 13/2011/TT-BTP như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành các loại biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; quy định đối tượng sử dụng và cách thức sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 13/2011/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
“Điều 3. Ban hành biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
Banhànhkèm theo Thông tư này:
1. 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02).
2. 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03).”
3. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 13/2011/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
“Điều 4. Quản lý, sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
1. 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02) được sử dụng và lưu trữ tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp (sau đây gọi là Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp) dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dưới dạng văn bản giấy. Biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp sử dụng dưới dạng văn bản giấy được in trên giấy trắng, khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm). Biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử có giá trị sử dụng như biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy.
2. 02 biểu mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cá nhân và biểu mẫu Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức) được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấptỉnh. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể truy cập để tải về và sử dụng. Trường hợp thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp, cá nhân, cơ quan, tổ chức được Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp các biểu mẫu này để sử dụng miễn phí.
3. 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03) được tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Khi thực hiện yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên môi trường điện tử, cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua các biểu mẫu điện tử tương tác khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tổ chức sử dụng 07 biểu mẫu, 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02), 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03) và chịu trách nhiệm về việc sử dụng các biểu mẫu, mẫu sổ không đúng quy định của Thông tư này.”
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 Thông tư số 13/2011/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2013/TT-BTP) như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Đối với người không bị kết án, người đã bị kết án nhưng được xóa án tích, người bị kết án “không bị coi là có án tích” theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người bị kết án “được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người được đại xá thì ghi “Không có án tích”; trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”. Các ô, cột trong mục này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.”.
b) Bổ sung điểm b1 sau điểm b khoản 2 như sau:
“b1) Đối với người bị kết án “không bị coi là có án tích” theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người bị kết án “được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì ghi nội dung bản án vào các ô, cột mục tương ứng trong Phiếu lý lịch tư pháp. Nội dung bản án được ghi theo hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Tại mục “Ghi chú”: ghi rõ “Không bị coi là có án tích” theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) hoặc “Được coi là không có án tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)”.
5. Bãi bỏ 08 loại biểu mẫu, 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BTP và hai loại giấy in màu có hoa văn để Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp in Phiếu lý lịch tư pháp.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Hai loại giấy in màu có hoa văn đã được Bộ Tư pháp in và phát hành để Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp in Phiếu lý lịch tư pháp chưa sử dụng thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2024.
3. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức được tiếp nhận, thụ lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp chưa thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải bổ sung Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư này.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
| Số hiệu | 06/2024/TT-BTP |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 19/06/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Tư pháp |
| Người ký | Nguyễn Khánh Ngọc |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 06/2024/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 và Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp. Thông tư này mang lại những thay đổi quan trọng trong việc số hóa, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tối ưu hóa quy trình cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên môi trường điện tử. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư quy định về các loại biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp, đối tượng sử dụng và cách thức sử dụng các biểu mẫu, mẫu sổ này. Đối tượng áp dụng bao gồm Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp), các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cùng các cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Hệ thống biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp mới Ban hành kèm theo Thông tư gồm có 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp bằng giấy hoặc dữ liệu điện tử (quy định tại Phụ lục số 02). Bổ sung mới 03 biểu mẫu điện tử tương tác (quy định tại Phụ lục số 03) để phục vụ việc thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử. Bãi bỏ hoàn toàn 08 loại biểu mẫu, 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp cũ quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BTP. Quy định về quản lý và sử dụng biểu mẫu, mẫu sổ Hình thức lưu trữ và giá trị pháp lý: Các biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp được sử dụng, lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc văn bản giấy (in trên giấy trắng khổ A4). Biểu mẫu và mẫu sổ dưới dạng dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy. Cung cấp biểu mẫu miễn phí: 02 biểu mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân và Văn bản yêu cầu cho cơ quan, tổ chức được đăng tải công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư pháp và cấp tỉnh để người dân tự tải về. Trường hợp nộp trực tiếp, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp miễn phí các biểu mẫu này. Tích hợp biểu mẫu điện tử tương tác: 03 biểu mẫu điện tử tương tác được tích hợp trực tiếp trên các Cổng dịch vụ công trực tuyến, cho phép cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu trực tuyến một cách nhanh chóng và thuận tiện. Hướng dẫn chi tiết cách ghi thông tin trên Phiếu lý lịch tư pháp Đối với người không có án tích: Người không bị kết án, người đã được xóa án tích, người bị kết án nhưng thuộc trường hợp "không bị coi là có án tích" theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người bị kết án "được coi là không có án tích" theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người được đại xá thì ghi thống nhất là "Không có án tích" . Đối với người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi "Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam" . Các ô, cột liên quan khác trong mục này sẽ được để trống, không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp. Đối với trường hợp đặc biệt ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Đối với người bị kết án thuộc trường hợp "không bị coi là có án tích" hoặc "được coi là không có án tích", nội dung bản án vẫn được ghi chi tiết vào các ô, cột tương ứng trong Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Tuy nhiên, tại mục "Ghi chú" phải ghi rõ ràng: "Không bị coi là có án tích theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015" hoặc "Được coi là không có án tích theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Hình sự năm 2015" để bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho công dân. Xóa bỏ yêu cầu sử dụng giấy in màu có hoa văn chuyên dụng Thông tư chính thức bãi bỏ hai loại giấy in màu có hoa văn chuyên dụng do Bộ Tư pháp phát hành trước đây dùng để in Phiếu lý lịch tư pháp. Thay vào đó, các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp sẽ thực hiện in trực tiếp trên giấy trắng khổ A4 thông thường hoặc phát hành dưới dạng điện tử, giúp tiết kiệm chi phí hành chính và đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Hiệu lực thi hành: Thông tư 06/2024/TT-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 . Thời hạn chuyển tiếp sử dụng phôi giấy cũ: Đối với hai loại giấy in màu có hoa văn đã được Bộ Tư pháp in và phát hành trước đó nhưng chưa sử dụng hết, các Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được phép tiếp tục sử dụng để in Phiếu lý lịch tư pháp cho đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2024 . Xử lý hồ sơ tồn đọng: Các hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã được tiếp nhận và thụ lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận. Người nộp hồ sơ không phải bổ sung Tờ khai hoặc Văn bản yêu cầu theo mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư này.
- Công văn 819/BTP-XBTP năm 2019 về nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý, sử dụng mẫu giấy in Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2 do Bộ Tư pháp ban hành
- Công văn 81/TCTCCTTHC năm 2023 kiểm tra, xử lý phản ánh kiến nghị và thông tin báo chí về quy định, thủ tục hành chính có liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp do Tổ công tác cải cách thủ tục hành chính ban hành
- Công văn 1657/VPCP-KSTT năm 2024 thực hiện thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID tại Thành phố Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Quyết định 498/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Thông tư 11/2025/TT-BTP sửa đổi các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
- Thông tư 13/2011/TT-BTP hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- Thông tư 16/2013/TT-BTP sửa đổi Thông tư 13/2011/TT-BTP hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Văn bản hợp nhất 5960/VBHN-BTP năm 2024 hợp nhất Thông tư hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp của Bộ Tư pháp
- Luật Lý lịch tư pháp 2009
- Nghị định 111/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Lý lịch tư pháp
- Bộ luật hình sự 2015
- Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017
- Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- Nghị định 98/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp