‹ Danh sách văn bản
06/2011/TT-BVHTTDL Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Còn hiệu lực

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------

Số: 06/2011/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2011

THÔNG TƯ

Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn

____________________________________

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05 tháng 1 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2010, định hướng đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn, làng, ấp, bản, buôn, plây, phum, sóc (sau đây gọi chung là Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn) như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

2. Thông tư này không áp dụng đối với Nhà văn hóa-Khu thể thao của tổ dân phố (khu phố, khối phố, khu dân cư ở đô thị); Nhà văn hóa-Khu thể thao của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các cơ sở xã hội hóa khác trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đóng trên địa bàn thôn.

Điều 2. Tên gọi, vị trí, chức năng

1. Tên gọi:

Nhà văn hóa-Khu thể thao + tên thôn.

2. Vị trí:

Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn thuộc hệ thống thiết chế văn hóa-thể thao cơ sở của cả nước; do Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập, lãnh đạo toàn diện; Trưởng thôn trực tiếp quản lý; chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa-Thể thao cấp trên.

3. Chức năng:

a) Góp phần tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiến thức khoa học, kỹ thuật; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa lành mạnh trên địa bàn thôn.

b) Nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần xây dựng nông thôn mới.

c) Nơi tổ chức hội họp, học tập cộng đồng và các sinh hoạt khác ở thôn.

Điều 3. Nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động ngắn hạn, dài hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, sản xuất và đời sống của nhân dân ở thôn.

3. Tổ chức các hoạt động văn nghệ; thể dục, thể thao quần chúng; các cuộc giao lưu, liên hoan, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể thao; duy trì hoạt động các loại hình Câu lạc bộ, nhóm sở thích; phát hiện bồi dưỡng năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em.

4. Tổ chức các chương trình, lớp học nâng cao dân trí, tiếp nhận thông tin và hoạt động dịch vụ phục vụ nhân dân trên địa bàn thôn.

5. Tham gia các hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, nếp sống văn hóa, xây dựng nông thôn mới.

6. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả công trình.

7. Tổ chức các cuộc hội họp của thôn.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo địa phương giao.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Căn cứ tình hình kinh tế-xã hội của địa phương, Trưởng thôn tổ chức bầu chọn Chủ nhiệm hoặc Ban Chủ nhiệm Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

Chủ nhiệm hoặc Ban chủ nhiệm Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự quản, tự trang trải từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách xã.

2. Có đội ngũ cộng tác viên và người hoạt động nghiệp vụ không chuyên trách.

Điều 5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí

1. Cơ quan có thẩm quyền ở địa phương có trách nhiệm cấp đất xây dựng Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn theo quy hoạch đã được duyệt và sử dụng đúng mục đích.

2. Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn được xây dựng ở vị trí trung tâm tạo thuận lợi cho nhân dân tham gia sinh hoạt.

3. Kiến trúc Nhà văn hóa-Khu thể thao phải phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội và bản sắc văn hóa của địa phương.

4. Quy hoạch và từng bước triển khai xây dựng sân khấu ngoài trời, sân chơi, bố trí vườn hoa, cây cảnh, non bộ, hồ nước, ghế đá...

5. Trang thiết bị tối thiểu cho các hoạt động của Nhà văn hóa-Khu thể thao gồm: hệ thống âm thanh, ánh sáng, phông màn, bàn ghế, sách báo, các dụng cụ thể thao và các loại nhạc cụ phù hợp.

6. Kinh phí:

a) Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất:

Do ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần (căn cứ điểm b, khoản 3, mục 6 của Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020);

Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ;

Nhân dân tự nguyện đóng góp;

Huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp.

b) Kinh phí chi hoạt động thường xuyên: Do ngân sách địa phương hỗ trợ và nhân dân tự nguyện đóng góp.

Điều 6. Tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn

STT

Tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Tiêu chí theo vùng

Đồng bằng

Miền núi

1

Diện tích đất quy hoạch

1.1. Diện tích đất khu Nhà văn hóa

1.2. Diện tích Khu thể thao

Từ 500m2 trở lên

Từ 2.000m2 trở lên

Từ 300m2 trở lên

Từ 1.500m2 trở lên

2

Quy mô xây dựng

2.1. Hội trường Nhà văn hóa

2.2. Sân khấu trong hội trường

2.3. Sân tập thể thao đơn giản

2.4. Công trình phụ trợ Nhà văn hóa-Khu thể thao (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, cổng, tường rào bảo vệ)

2.5. Có thể xây dựng những công trình thể thao khác được quy định tại Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

Từ 100 chỗ ngồi trở lên

Từ 30m2 trở lên

Từ 250m2 trở lên

Có đủ

Từ 80 chỗ ngồi trở lên

Từ 25m2 trở lên

Từ 200m2 trở lên

Đạt 80%

3

Trang thiết bị

3.1. Trang bị của hội trường Nhà văn hóa:

- Bộ trang âm (tivi, ămpli, micro, loa)

- Bộ trang trí, khánh tiết: cờ Tổ quốc, cờ Đảng, ảnh hoặc tượng Bác Hồ, phông màn sân khấu nhỏ, băng khẩu hiệu, cờ trang trí...

- Bàn, ghế phục vụ sinh hoạt

- Tủ sách, tranh ảnh tuyên truyền phục vụ thiếu nhi

- Bảng tin, nội quy hoạt động

- Một số nhạc cụ phổ thông, truyền thống phù hợp với địa phương.

3.2. Dụng cụ thể thao: Một số dụng cụ thể thao phổ thông và dụng cụ thể thao truyền thống phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương

Có đủ m

Có đủ các dụng cụ TDTT theo nhu cầu sử dụng

Đạt 80% m

Có các dụng cụ thể thao tối thiểu

4

Kinh phí hoạt động thường xuyên

4.1. Ngân sách địa phương hỗ trợ

4.2. Kinh phí do nhân dân đóng góp và xã hội hóa

Tỷ lệ cụ thể do địa phương quy định

Tỷ lệ cụ thể do địa phương quy định

5

Cán bộ nghiệp vụ

5.1. Trình độ chuyên môn

5.2. Chế độ thù lao

Sơ cấp trở lên

Hưởng thù lao theo công việc

Qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ

Hưởng thù lao theo công việc

6

Kết quả thu hút nhân dân tham gia hoạt động

6.1. Hoạt động văn hóa văn nghệ thường xuyên m

6.2. Hoạt động thể dục thể thao thường xuyên m

6.3. Hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí phục vụ cho trẻ em

50% trở lên/tổng số dân

25% trở lên/tổng số dân

30% thời gian hoạt động

30% trở lên/tổng số dân

15% trở lên/tổng số dân

20% thời gian hoạt động

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, ban hành chính sách về sử dụng đất, mức kinh phí đầu tư, hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước; chế độ thù lao của cán bộ, cộng tác viên; chính sách thực hiện xã hội hóa văn hóa xây dựng Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

2. Các cơ quan, đơn vị Văn hóa, Thể thao và Du lịch của Nhà nước ở Trung ương và địa phương chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cộng tác viên cho Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, bổ sung và chỉnh sửa cho phù hợp./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ VHTTDL, các đơn vị chức năng; - UBND cấp tỉnh, huyện; - Sở VHTTDL; - Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ VHTTDL; - Lưu: VT, VHCS (02), Tuấn.1000.

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

Số hiệu06/2011/TT-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành08/03/2011
Ngày hiệu lực01/05/2011
Nơi ban hànhBộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Người kýHoàng Tuấn Anh
Tình trạngHết hiệu lực một phần

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn trên phạm vi cả nước. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, góp phần nâng cao đời sống tinh thần và thể chất cho nhân dân tại các vùng nông thôn, đồng thời thúc đẩy chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động và các tiêu chí kỹ thuật, vận hành của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn. Quy định này không áp dụng đối với Nhà văn hóa - Khu thể thao của tổ dân phố (bao gồm khu phố, khối phố, khu dân cư ở đô thị), cũng như các thiết chế văn hóa, thể thao thuộc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các cơ sở xã hội hóa khác đóng trên địa bàn thôn. Vị trí, chức năng và tên gọi của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn Tên gọi chính thức: Được đặt theo cấu trúc "Nhà văn hóa - Khu thể thao" kết hợp với tên riêng của từng thôn. Vị trí pháp lý: Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở của cả nước. Thiết chế này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã quyết định thành lập và lãnh đạo toàn diện; Trưởng thôn trực tiếp quản lý và chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ từ Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp trên. Chức năng hoạt động: Tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và kiến thức khoa học kỹ thuật; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của người dân; đồng thời là nơi tổ chức hội họp, học tập cộng đồng và các sinh hoạt tập thể khác tại thôn. Nhiệm vụ trọng tâm của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn Xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chương trình hoạt động ngắn hạn và dài hạn sau khi được Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt. Tổ chức tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, phát triển sản xuất và đời sống xã hội của nhân dân trong thôn. Duy trì và phát triển phong trào văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng; tổ chức giao lưu, liên hoan, hội diễn, thi đấu thể thao; thành lập và vận hành các câu lạc bộ, nhóm sở thích; phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu văn hóa nghệ thuật, thể thao và tổ chức vui chơi giải trí cho trẻ em. Tổ chức các lớp học nâng cao dân trí, tiếp nhận thông tin và cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân trên địa bàn. Phối hợp thực hiện phong trào xây dựng gia đình văn hóa, nếp sống văn minh và chương trình xây dựng nông thôn mới. Quản lý, bảo dưỡng, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất và trang thiết bị được giao; tổ chức các cuộc hội họp của thôn và thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo địa phương giao. Cơ cấu tổ chức và nhân sự Ban Chủ nhiệm: Trưởng thôn tổ chức bầu chọn Chủ nhiệm hoặc Ban Chủ nhiệm Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn dựa trên tình hình thực tế của địa phương. Ban Chủ nhiệm hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự quản và tự trang trải kinh phí từ nguồn xã hội hóa kết hợp với sự hỗ trợ từ ngân sách cấp xã. Lực lượng hỗ trợ: Xây dựng đội ngũ cộng tác viên và người hoạt động nghiệp vụ không chuyên trách để hỗ trợ tổ chức các hoạt động phong trào. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn kinh phí hoạt động Đất đai và vị trí xây dựng: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương có trách nhiệm cấp đất xây dựng theo quy hoạch đã duyệt, bảo đảm vị trí trung tâm, thuận tiện cho người dân tiếp cận và sử dụng đúng mục đích. Kiến trúc và cảnh quan: Thiết kế kiến trúc phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương; khuyến khích quy hoạch sân khấu ngoài trời, sân chơi, vườn hoa, cây cảnh, lối đi bộ. Trang thiết bị tối thiểu: Phải trang bị đầy đủ hệ thống âm thanh (tivi, âm ly, loa, micro), ánh sáng, phông màn sân khấu, bàn ghế, tủ sách báo, bảng tin, nội quy hoạt động, các dụng cụ thể thao phổ thông và nhạc cụ truyền thống phù hợp. Nguồn kinh phí xây dựng: Được bảo đảm từ nguồn hỗ trợ một phần của ngân sách Trung ương (theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới), ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã), sự đóng góp tự nguyện của nhân dân và huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức xã hội. Kinh phí hoạt động thường xuyên: Do ngân sách địa phương hỗ trợ kết hợp với nguồn đóng góp tự nguyện của người dân và các nguồn xã hội hóa khác. Hệ thống tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn Thông tư đưa ra các tiêu chí cụ thể phân định theo hai vùng địa lý chính: Khu vực Đồng bằng: Diện tích đất quy hoạch cho Nhà văn hóa tối thiểu từ 500m2 trở lên, Khu thể thao từ 2.000m2 trở lên. Quy mô hội trường đạt từ 100 chỗ ngồi trở lên, sân khấu từ 30m2 trở lên, sân tập thể thao đơn giản từ 250m2 trở lên và có đầy đủ các công trình phụ trợ (nhà xe, vệ sinh, tường rào). Cán bộ nghiệp vụ phải có trình độ từ sơ cấp trở lên. Tỷ lệ thu hút người dân tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ thường xuyên đạt từ 50% trở lên, thể dục thể thao đạt từ 25% trở lên, và dành ít nhất 30% thời gian hoạt động phục vụ trẻ em. Khu vực Miền núi: Diện tích đất quy hoạch cho Nhà văn hóa tối thiểu từ 300m2 trở lên, Khu thể thao từ 1.500m2 trở lên. Quy mô hội trường đạt từ 80 chỗ ngồi trở lên, sân khấu từ 25m2 trở lên, sân tập thể thao đơn giản từ 200m2 trở lên và đạt tối thiểu 80% các công trình phụ trợ. Cán bộ nghiệp vụ phải được qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn. Tỷ lệ thu hút người dân tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ thường xuyên đạt từ 30% trở lên, thể dục thể thao đạt từ 15% trở lên, và dành ít nhất 20% thời gian hoạt động phục vụ trẻ em. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành Trách nhiệm của địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành các chính sách cụ thể về quỹ đất, mức kinh phí đầu tư, hỗ trợ ngân sách, chế độ thù lao cho cán bộ, cộng tác viên và các chính sách khuyến khích xã hội hóa xây dựng thiết chế này. Trách nhiệm chuyên môn: Các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch từ Trung ương đến địa phương chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực cho các Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn. Hiệu lực thi hành: Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc phát sinh sẽ được tổng hợp để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.

Được hướng dẫn bởi

  • Nghị định số 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao

Sửa đổi, bổ sung

  • Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL Sửa đổi, bổ sung điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của trung tâm văn hóa-thể thao xã và thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn

Căn cứ pháp lý

Dẫn chiếu tới

  • Quyết định số 4296/2013/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
  • Chỉ thị số 07/2013/CT-UBND Về việc tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
  • Thông tư số 01/2012/TT-UBDT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015
  • Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới