Thông tư 05/2026/TT-BYT về Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2026/TT-BYT | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC HÓA CHẤT KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM CẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 4 Điều 15 và khoản 2 Điều 31 của Luật Hóa chất, bao gồm Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
Điều 2. Nguyên tắc phân loại hóa chất
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Điều 3. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục
1. Hóa chất không được sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư số 11/2020/TT-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được cấp số đăng ký lưu hành còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Căn cứ vào yêu cầu thực tế và thực tiễn quản lý Cục Phòng bệnh đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (nếu có).
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp số đăng ký lưu hành mới chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất chưa có trong Danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) kèm theo bản sao hồ sơ đăng ký lưu hành mới chế phẩm.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÓA CHẤT KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
(Kèm theo Thông tư số: 05 /2026/TT-BYT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| TT | Tên hóa chất | Mã số CAS |
| 1 | Acephate | 30560-19-1 |
| 2 | Aldrin | 309-00-2 |
| 3 | Benzene hexachloride (BHC) | 58-89-9 |
| 4 | Beta-cyfluthrin | 1820573-27-0 |
| 5 | Chlordane | 57-74-9 |
| 6 | Chlordecone | 143-50-0 |
| 7 | Chlorpyrifos ethyl | 2921-88-2 |
| 8 | Cyfluthrin | 68359-37-5 |
| 9 | Diazinon | 333-41-5 |
| 10 | Dichlorodiphenyltrichloroethane (DDT) | 50-29-3 |
| 11 | Dichlovos | 62-73-7 |
| 12 | Dieldrin | 60-57-1 |
| 13 | Endosulfan và các đồng phân |
|
| 14 | Endrin | 72-20-8 |
| 15 | Fipronil | 120068-37-3 |
| 16 | Heptachlor | 76-44-8 |
| 17 | Hexachlorobenzene | 118-74-1 |
| 18 | Hexachlorocyclohexane và các đồng phân |
|
| 19 | Hexythiazox | 78587-05-0 |
| 20 | Hoạt chất sinh học diệt côn trùng, diệt khuẩn, trừ các vi sinh vật sau: |
|
| - Bacillus sphaericus strain (Lysinibacillus sphaericus) ABTS-1743 |
| |
| - Bacillus thuringiensis subsp. Israelensis strain AM65-52, 266-2 |
| |
| - Beauveria bassiana GHA |
| |
| 21 | Hợp chất chứa cadmium |
|
| 22 | Hợp chất chì |
|
| 23 | Isobenzan | 297-78-9 |
| 24 | Isodrin | 465-73-6 |
| 25 | Malathion | 121-75-5 |
| 26 | Methanol (không được đăng ký là hóa chất chính trong chế phẩm diệt khuẩn. Trong chế phẩm, hàm lượng tạp chất Methanol không lớn hơn 2.000 mg/l) | 67-56-1 |
| 27 | Methamidophos | 10265-92-6 |
| 28 | Methyl Parathion | 298-00-0 |
| 29 | Monocrotophos | 6923-22-4 |
| 30 | Mirex | 2385-85-5 |
| 31 | Naphthalene | 91-20-3 |
| 32 | Paradichlorobenzene (1,4-Dichlorobenzene, p- DCB) | 106-46-7 |
| 33 | Parathion Ethyl | 56-38-2 |
| 34 | Pentachlorophenol (PCP) và các muối của hóa chất này |
|
| 35 | Perflurooctan sulfonic acid và các muối hóa chất này |
|
| 36 | Phosphamidon | 13171-21-6 |
| 37 | Polychlorinated Biphenyls (PCB) | 1336-36-3 |
| 38 | Strobane | 8001-50-1 |
| 39 | Toxaphen | 8001-35-2 |
| 40 | Trichlorfon | 52-68-6 |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM CẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
(Kèm theo Thông tư số: 05 /2026/TT-BYT ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên hóa chất | Mã số CAS | Phạm vi sử dụng hạn chế |
| 1 | Acetic acid | 64-19-7 |
|
| 2 | AgniqueTM MMF | 52292-17-8 | Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 3 | Alcohols C9-C11 ethoxylated | 68439-46-3 |
|
| 4 | Allethrin | 584-79-2 |
|
| 5 | Alpha-Cypermethrin | 67375-30-8 |
|
| 6 | Hoạt chất sinh học Bacillus sphaericus strain (Lysinibacillus sphaericus) ABTS-1743 |
| Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 7 | Hoạt chất sinh học Bacillus thuringiensis subsp. Israelensis strain AM65-52, 266-2 |
| Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 8 | Hoạt chất sinh học Beauveria bassiana GHA |
| Không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 9 | Benzalkonium chloride | 68424-85-1 |
|
| 10 | Beta-cypermethrin | 65731-84-2 |
|
| 11 | Bifenthrin | 82657-04-3 |
|
| 12 | Bromchlophos | 53095-31-1 | Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi ngoài nhà |
| 13 | Cajeput oil | 8008-98-8 |
|
| 14 | Calcium hypochlorite | 7778-54-3 |
|
| 15 | Camphor oil | 8008-51-3 |
|
| 16 | Chloramine B | 127-52-6 |
|
| 17 | Chlorfenapyr | 122453-73-0 |
|
| 18 | Chlorhexidine digluconate (Chlorhexidine gluconate) | 18472-51-0 |
|
| 19 | Chloroxylenol | 88-04-0 |
|
| 20 | Chlorpyrifos-methyl | 5598-13-0 |
|
| 21 | Citric acid | 77-92-9 |
|
| 22 | Citronella oil | 8000-29-1 |
|
| 23 | Clothianidin | 210880-92-5 |
|
| 24 | Cyantraniliprole | 736994-63-1 |
|
| 25 | Cypermethrin | 52315-07-8 |
|
| 26 | Cyphenothrin | 39515-40-7 |
|
| 27 | Cyromazine | 66215-27-8 |
|
| 28 | DEET (Diethyltoluamide) | 134-62-3 | Không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi |
| 29 | Deltamethrin | 52918-63-5 |
|
| 30 | Diflubenzuron | 35367-38-5 | Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 31 | Dimefluthrin | 271241-14-6 |
|
| 32 | Dimethyl phthalate | 131-11-3 | Nồng độ sử dụng dưới 30%, không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi |
| 33 | Dinotefuran | 165252-70-0 |
|
| 34 | Disodium tetraborate, anhydrous | 1303-96-4 |
|
| 35 | Emamectin benzoate | 155569-91-8 | Chỉ sử dụng trong chế phẩm dạng bả diệt gián hàm lượng dưới 0,2% |
| 36 | Esfenvalerate | 66230-04-4 |
|
| 37 | Ethanol | 64-17-5 |
|
| 38 | Ethoxylated linear alcohol (C12-C14) | 68439-50-9 |
|
| 39 | Ethyl N-acetyl-N-butyl-beta- alaninate | 52304-36-6 |
|
| 40 | Etofenprox | 80844-07-1 |
|
| 41 | Fenitrothion | 122-14-5 | Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi, muỗi, gián ngoài nhà |
| 42 | Flufenoxuron | 101463-69-8 |
|
| 43 | Flupyradifurone | 951659-40-8 |
|
| 44 | Glutaraldehyde | 111-30-8 |
|
| 45 | Hydramethylnon (Amdro) | 67485-29-4 |
|
| 46 | Hydrogen peroxide | 7722-84-1 |
|
| 47 | Icaridin (Picaridin) | 119515-38-7 |
|
| 48 | Imidacloprid | 138261-41-3 |
|
| 49 | Imiprothrin | 72963-72-5 |
|
| 50 | Indoxacarb | 173584-44-6 |
|
| 51 | Iodine | 7553-56-2 |
|
| 52 | Isopropyl alcohol | 67-63-0 |
|
| 53 | Lambda-Cyhalothrin | 91465-08-6 |
|
| 54 | Lemon Eucalyptus oil | 85203-56-1 |
|
| 55 | Lemongrass oil | 8007-02-1 |
|
| 56 | Meperfluthrin | 352271-52-4 |
|
| 57 | Methoprene | 40596-69-8 | Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt |
| 58 | Metofluthrin | 240494-70-6 |
|
| 59 | N-(3-Aminopropyl)-N-dodecyl- 1,3-propanediamine | 2372-82-9 |
|
| 60 | Nhóm hợp chất amoni bậc bốn | — |
|
| 61 | Nhóm pyrethrin tự nhiên | — |
|
| 62 | Novaluron | 116714-46-6 | Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 63 | n-Propanol | 71-23-8 |
|
| 64 | o-Phenylphenol | 90-43-7 |
|
| 65 | Peracetic acid | 79-21-0 |
|
| 66 | Permethrin | 52645-53-1 |
|
| 67 | Phenol | 108-95-2 |
|
| 68 | Phenothrin (Fenothrin) | 26002-80-2 |
|
| 69 | Phoxim | 14816-18-3 |
|
| 70 | Piperonyl butoxide | 51-03-6 |
|
| 71 | Pirimiphos-methyl | 29232-93-7 |
|
| 72 | Poly(hexamethylene biguanide), hydrochloride | 27083-27-8 |
|
| 73 | Povidone-iodine | 25655-41-8 |
|
| 74 | Prallethrin | 23031-36-9 |
|
| 75 | Propoxur | 114-26-1 |
|
| 76 | Pyriproxyfen | 95737-68-1 | Không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 77 | Silver (elemental) | 7440-22-4 |
|
| 78 | Sodium dichloroisocyanurate (NaDCC) | 2893-78-9 |
|
| 79 | Sodium hypochlorite | 7681-52-9 |
|
| 80 | Spinosad | 168316-95-8 | Không sử dụng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 81 | Sulfluramid | 4151-50-2 |
|
| 82 | Temephos | 3383-96-8 | Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt |
| 83 | Tetramethrin | 7696-12-0 |
|
| 84 | Thiamethoxam | 153719-23-4 |
|
| 85 | Transfluthrin | 118712-89-3 |
|
| 86 | Triclosan | 3380-34-5 |
|
| 87 | α-Terpineol | 98-55-5 |
|
| Số hiệu | 05/2026/TT-BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày hiệu lực | 15/05/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Nguyễn Thị Liên Hương |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 05/2026/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 4 Điều 15 và khoản 2 Điều 31 của Luật Hóa chất. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng và quản lý các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tại Việt Nam. Nguyên tắc phân loại hóa chất Việc phân loại hóa chất trong các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm: Quy định tại Điều 7 của Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công thương về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. Quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Ban hành các danh mục hóa chất chuyên ngành Thông tư ban hành kèm theo hai danh mục hóa chất quan trọng áp dụng đối với chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế: Danh mục hóa chất không được sử dụng (Phụ lục I): Quy định các hóa chất bị nghiêm cấm hoàn toàn, không được phép phối trộn, sử dụng trong các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế. Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin (Phụ lục II): Quy định các hóa chất có đặc tính nguy hiểm mà tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật khi lưu thông sản phẩm trên thị trường. Quy định chuyển tiếp đối với các chế phẩm đã được cấp phép Nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thích ứng với quy định mới, Thông tư đưa ra phương án chuyển tiếp cụ thể: Đối với các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc Phụ lục II đã được cấp số đăng ký lưu hành còn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các chế phẩm này có trách nhiệm thực hiện việc công bố thông tin theo đúng quy định tại Điều 32 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Điều 29 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức và cá nhân Thông tư phân định rõ ràng trách nhiệm của các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện và giám sát: Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế): Căn cứ vào yêu cầu thực tế và thực tiễn quản lý để đề xuất Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin. Tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân để kịp thời xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cấp số đăng ký lưu hành mới cho chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có chứa hóa chất chưa có trong Danh mục tại Phụ lục II, Sở Y tế có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) kèm theo bản sao hồ sơ đăng ký lưu hành mới của chế phẩm đó. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chế phẩm: Có trách nhiệm chủ động và tự giác thực hiện công bố thông tin đối với các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục tại Phụ lục II theo đúng quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. Hiệu lực thi hành Thông tư 05/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 11/2020/TT-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục hóa chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Thông tư 11/2020/TT-BYT năm 2020 về Danh mục hoạt chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 19/2023/TT-BNNPTNT về Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Thông tư 37/2024/TT-BYT quy định nguyên tắc, tiêu chí xây dựng, cập nhật, ghi thông tin, cấu trúc danh mục và hướng dẫn thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất
- Luật Hóa chất 2025
- Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- Nghị định 26/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
- Thông tư 01/2026/TT-BCT hướng dẫn Luật Hóa chất và Nghị định 26/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành