‹ Danh sách văn bản
05/2024/TT-BKHĐT Thông tư Doanh nghiệp – Đầu tư

Thông tư 05/2024/TT-BKHĐT quy định về quản lý và sử dụng các chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2024/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày19tháng4năm 2024

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC CHI PHÍ TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;

Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theođềnghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu,

Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định về quản lý và sử dụng các chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết việc quản lý và sử dụng các chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống) theo quy định tại Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thứcđốitác công tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.Tổ chức, cá nhân tham gia, sử dụng hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu trên Hệ thống.

2.Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, vận hành Hệ thống.

ChươngII.

NGUYÊN TẮC THU CHI, MỨC THU,TỔCHỨC THU, NỘP CHI PHÍ,VÀ QUẢN LÝ, SỬDỤNG KHOẢN THU CHI PHÍ

Điều 3. Nguyên tắc thu, chi đối với khoản thu

1.Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia, Doanh nghiệp Dự án e-GP có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng khoản thu theo quy định tại Thông tư này.

2.Khoản thu quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a)Quản lý, duy trì, vận hành và phát triển Hệ thống;

b)Các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia liên quan đến việc tổ chức quản lý, duy trì, vận hành và phát triển Hệ thống.

3.Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia sử dụng các khoản thu quy định tại khoản 1 Điều này theo cơ chế tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chênh lệch thu chi được hạch toán vào các quỹ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Mức thu các loại chi phí

1.Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 12 của Nghị định số24/2024/NĐ-CPngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật Đấu thầuvề lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi là Nghị định số 24/2024/NĐ-CP).

Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà đầu tư trên Hệ thống là 330.000 đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Nhà đầu tư nộp chi phí này kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống.

2.Chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ thống thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 12 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.

3.Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 12 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.

4.Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống với các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 12 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.

Điều 5. Tổ chức thu chi phí

1.Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia có trách nhiệm thu chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4 của Thông tư này. Tài khoản thu chi phí là tài khoản đồng Việt Nam của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia mở tại ngân hàngthươngmại.

2.Doanh nghiệp Dự án e-GP thực hiện thu các loại chi phí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Thông tư này theo Hợp đồng BOT Dự án e-GP. Tài khoản thu là tài khoản đồng Việt Nam của Doanh nghiệp Dự án e-GP mở tại ngân hàng thương mại.

Điều 6. Tổ chức nộp chi phí

1.Đối với chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống:

a)Chi phí được nộp trước ngày 01 tháng 4 hằng năm (trừ năm thực hiện đăng ký trên Hệ thống); trường hợp trạng thái tài khoản của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống là tạm ngừng trong toàn bộ năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó) thì nhà thầu, nhà đầu tư không phải nộp chi phí này. Đối với năm 2024, thời hạn nộp chi phí là trước ngày 01 tháng 7năm2024;

b)Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư nộp chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực trên Hệ thống cho nhiều năm (tối đa là 05 năm) thì chi phí này được khấu trừ tương ứng theo từng năm; trong thời gian đó, trường hợp trạng thái tài khoản của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống là tạm ngừng trong toàn bộ năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm tạm ngừng) thì chi phí còn lại được bảo lưu và được tự động khấu trừ cho các năm tiếp theo sau khi nhà thầu, nhà đầu tư được khôi phục tài khoản trên Hệ thống;

c)Trường hợp nhà thầu đồng thời là nhà đầu tư thì chỉ phải nộp chi phí duy trì tên vàhồsơ năng lực trên Hệthốngvới tư cách là nhà thầu.

2.Đối với chi phí nộp hồ sơ dự thầu, thời hạn nộp tối đa là 14 ngày kể từ ngày mở thầu.

3.Đối với chi phí nhà thầu trúng thầu, thời hạn nộp tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống. Trường hợp trúng thầu nhưng không ký hợp đồng thì nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia và Doanh nghiệp Dự án e-GP trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng tải kết quảlựachọn nhà thầu trên Hệthống đểDoanh nghiệp Dự án e-GP hoàn trả chi phí này cho nhà thầu.

Điều 7. Quản lý, sử dụng khoản thu chi phí đốivớiTrung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia

1.Nội dung chi:

a)Chi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước;

b)Chi tổ chức quản lý, giám sát, vận hành và phát triển Hệ thống;

c)Chi quản lý, giám sát Doanh nghiệp Dự án e-GP;

d)Chi hoạt động hướng dẫn, đào tạo người sử dụng Hệ thống;

đ) Chi hoạt động truyền thông, hợp tác quốc tế về đấu thầu qua mạng;

e)Chi hoạt động liên quan đến công việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ tham gia Hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đấu thầu, quản lý cơ sở dữ liệu;

g)Chi đầu tư, sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định về tự chủ trong đơn vị sự nghiệp công lập;

h)Các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư khác phục vụ triển khai áp dụng đấu thầu qua mạng.

2.Việc phân phối kết quả tài chính, trích lập các quỹ thực hiện theo cơ chế tự chủ tuân thủ theo quy định của pháp luật.

3.Tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, quyết toán thu chi hằng năm:

a)Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia lập kế hoạch thu và kế hoạch chi liên quan đến lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống theo các nội dung tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trình Hội đồngquảnlý Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia (sau đây gọi là Hội đồng quản lý) hoặc tổng hợp vào dự toán của Cục Quản lý đấu thầu trình Bộ Kếhoạch và Đầu tư phê duyệt (trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng quản lý);

b)Trường hợp phát sinh nhiệm vụ, Hội đồng quản lý hoặc Cục Quản lý đấu thầu (trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng quản lý) được chủ động điều chỉnh các khoản thu, chi tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh trong phạm vi kế hoạch thu chi hằng năm được duyệt;

c)Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia có trách nhiệm lập quyết toán thu, chi theo các nội dung tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và quyết toán vào kinh phí hoạt động của Cục Quản lý đấu thầu.

ChươngIII.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý, Cục quản lý đấu thầu, Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia, Doanh nghiệp Dự án e-GP

1.Trách nhiệm của Hội đồng quản lý:

Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch thu và kế hoạch chi hằng năm của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

2.Trách nhiệm của Cục Quản lý đấu thầu:

a)Tổng hợp kế hoạch thu và kế hoạch chi hằng năm của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia (trong trường hợp Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia chưa thành lập Hội đồng quản lý) trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư này;

b)Quyết toán thu, chi của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

3.Trách nhiệm của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia:

a)Thông báo công khai trên Hệ thống phương thức thu, đối tượng và mức thu;

b)Thông báo công khai trên Hệ thống các thông tin về Doanh nghiệp Dự án e-GP, thời điểm Doanh nghiệp Dự án e-GP bắt đầu thu chi phí, số điện thoại để tiếp nhận thông tin phản ánh;

c)Kiểm tra, giám sát dữ liệu thu đối với khoản thu chi phí của Doanh nghiệp Dự án e-GP trên Hệ thống, đảm bảo hoạt động thu đúng quy định, báo cáo kịp thời các vi phạm và đề xuất cách thức xử lý;

d)Tổ chức thu chi phí theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này;

đ) Quản lý, sử dụng khoản thu chi phí theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

4.Trách nhiệm của Doanh nghiệp Dự án e-GP:

a)Tuân thủ việc thu chi phí theo quy định pháp luật;

b)Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu, số liệu về các khoản thu chi phí theo yêu cầu của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia.

Điều 9. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp chi phí quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Hết thời hạn thanh toán chi phí theo quy định mà nhà thầu, nhà đầu tư không thanh toán chi phí thì tài khoản của nhà thầu, nhà đầu tư bị chuyển sang trạng thái tạm ngừng và nhà thầu, nhà đầu tư không được thực hiện các giao dịch liên quan trên Hệ thống cho đến khi hoàn thành trách nhiệm thanh toán chi phí theo quy định.

Chương IV.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lựcthihành

1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2.Kểtừ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số06/2021/TT-BKHĐTngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các chi phí về đăng ký, đăng tải thông tin, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu hết hiệu lực thi hành.

3.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc liên quan đến nội dung về thu chi phí theo quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Ủyban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, hướng dẫn./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
-Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
-Văn phòng Quốc hội;
-Văn phòng Chính phủ;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
-Viện KSNDTC, Tòa án NDTC, Kiểm toán nhà nước;
-Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-Cơ quan TW của các đoàn thể;
-UBND cáctỉnh, TP trực thuộc TW;
-Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, TP trực thuộc TW;
-Ban Quản lý các KCN, KCX, KCNC và KKT;
-Công báo;Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
-Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BộTư pháp;
-Bộ KH&ĐT: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT, Cổng TTĐT Bộ KH&ĐT;
-Lưu: VT, Cục QLĐT(TL35).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Chí Dũng

PHỤLỤC I.

KẾ HOẠCH THU VÀ KẾ HOẠCH CHI CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA
(Ban hành kèmtheo Thôngtư số 05/2024/TT-BKHĐT ngày19tháng 4 năm 2024 củaBộtrưởngBộ Kếhoạch và Đầu tư)

A. Kếhoạch thu

(Đơn vị tính: đồng)

STT

NỘI DUNG THU

SỐ TIỀN

TỔNG SỐ(I+II)

I

KINH PHÍ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG

II

THU CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA

1

Thu đăng ký tham gia Hệ thống (đối với các nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký tham gia Hệ thống trước ngày 27 tháng 02 năm 2024)

2

Thu duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống

3

Thu chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử

4

Thu khác

B. Kếhoạch chi

(Đơn vị tính: đồng)

STT

NỘI DUNG CHI

SỐ TIỀN

TỔNG SỐ (I+II+III)

I

CHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

II

CHI CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA

1

Chi tổ chức quản lý, giám sát, vận hành và phát triển Hệ thống

2

Chi tổ chức quản lý, giám sát Doanh nghiệp Dự án e-GP

3

Chi hoạt động hướng dẫn, đào tạo người sử dụng Hệ thống

4

Chi hoạt động truyền thông, hợp tác quốc tế về đấu thầu qua mạng

5

Chi hoạt động liên quan đến công việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ tham gia Hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tácđấu thầu, quản lý cơ sở dữ liệu

6

Chi đầu tư, sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định về tự chủ trong đơn vị sự nghiệp công lập

7

Các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư khác phục vụ triển khai áp dụng đấu thầu qua mạng

III

PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ

PHỤLỤC II.

QUYẾT TOÁN THU VÀ KẾ HOẠCH CHI CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA
(Ban hành kèmtheo Thôngtư số 05/2024/TT-BKHĐT ngày19tháng 4 năm 2024 củaBộtrưởngBộ Kếhoạch và Đầu tư)

A. Quyết toán thu

(Đơn vị tính: đồng)

STT

NỘI DUNG THU

SỐ TIỀN

TỔNG SỐ (I+II)

I

KINH PHÍ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG

II

THU CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA

1

Thu đăng ký tham gia Hệ thống (đối với các nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký tham gia Hệ thống trước ngày 27 tháng 02 năm 2024)

2

Thu duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống

3

Thu chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử

4

Thu khác

B. Quyết toán chi

(Đơn vịtính: đồng)

STT

NỘI DUNG CHI

SỐ TIỀN

TỔNG SỐ(I+II+III)

I

CHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

II

CHICÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA

1

Chi tổ chức quản lý, giám sát, vận hành và phát triển Hệ thống

2

Chi tổ chức quản lý, giám sát Doanh nghiệp Dự án e-GP

3

Chi hoạt động hướng dẫn, đào tạongườisử dụng Hệ thống

4

Chi hoạt động truyền thông, hợp tác quốc tế về đấu thầu qua mạng

5

Chi hoạt động liên quan đến công việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ tham gia Hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đấu thầu, quản lý cơ sở dữ liệu

6

Chi đầu tư, sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định về tự chủ trong đơn vị sự nghiệp công lập

7

Các nhiệm vụ chi thường xuyên khác và chi đầu tư khác phục vụ triển khai áp dụng đấu thầu qua mạng

III

PHÂNPHỐIKẾT QUẢ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ

Số hiệu05/2024/TT-BKHĐT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành19/04/2024
Ngày hiệu lực19/04/2024
Nơi ban hànhBộ Kế hoạch và Đầu tư
Người kýNguyễn Chí Dũng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 05/2024/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng các chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) liên quan đến khía cạnh tài chính trong đấu thầu qua mạng. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia, sử dụng hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống), cũng như các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý và vận hành Hệ thống này. Nguyên tắc thu, chi đối với các khoản thu trên Hệ thống Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia và Doanh nghiệp Dự án e-GP là hai đơn vị có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng các khoản thu theo đúng quy định tại Thông tư này. Các khoản thu được sử dụng cho mục đích quản lý, duy trì, vận hành, phát triển Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, cũng như phục vụ các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia. Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia áp dụng cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Phần chênh lệch thu chi sau khi thực hiện nghĩa vụ sẽ được hạch toán vào các quỹ theo quy định pháp luật. Mức thu các loại chi phí cụ thể Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực: Đối với nhà thầu, mức chi phí thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 12 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. Đối với nhà đầu tư, mức chi phí là 330.000 đồng/năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), áp dụng từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống. Chi phí nộp hồ sơ dự thầu: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 12 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu: Áp dụng cho các gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường qua mạng, thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 12 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử: Thực hiện kết nối giữa Hệ thống với các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 12 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. Tổ chức thu và nộp chi phí Phân chia trách nhiệm thu: Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia chịu trách nhiệm thu chi phí duy trì tên, hồ sơ năng lực và chi phí kết nối bảo lãnh điện tử. Doanh nghiệp Dự án e-GP chịu trách nhiệm thu chi phí nộp hồ sơ dự thầu và chi phí nhà thầu trúng thầu theo Hợp đồng BOT Dự án e-GP. Cả hai đơn vị đều mở tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại để tiếp nhận các khoản thu này. Thời hạn nộp chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực: Nộp trước ngày 01 tháng 4 hằng năm (trừ năm thực hiện đăng ký). Riêng đối với năm 2024, thời hạn nộp chi phí là trước ngày 01 tháng 7 năm 2024. Nhà thầu, nhà đầu tư được phép nộp gộp tối đa 05 năm. Nếu tài khoản bị tạm ngừng toàn bộ năm dương lịch thì không phải nộp chi phí năm đó (khoản tiền đã nộp trước sẽ được bảo lưu và tự động khấu trừ sau khi khôi phục tài khoản). Trường hợp một đơn vị vừa là nhà thầu vừa là nhà đầu tư thì chỉ phải nộp chi phí với tư cách nhà thầu. Thời hạn nộp chi phí dự thầu: Tối đa là 14 ngày kể từ ngày mở thầu. Thời hạn nộp chi phí trúng thầu: Tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống. Nếu nhà thầu trúng thầu nhưng không ký hợp đồng, nhà thầu phải thông báo cho Trung tâm và Doanh nghiệp Dự án e-GP trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng tải kết quả để được hoàn trả chi phí. Quản lý và sử dụng khoản thu của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia Các nội dung chi cho phép: Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; chi tổ chức quản lý, giám sát, vận hành và phát triển Hệ thống; chi quản lý, giám sát Doanh nghiệp Dự án e-GP; chi đào tạo, hướng dẫn người dùng; chi truyền thông và hợp tác quốc tế về đấu thầu qua mạng; chi tiếp nhận hồ sơ, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu; chi đầu tư phát triển và trích lập các quỹ tự chủ; các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư khác phục vụ đấu thầu qua mạng. Quy trình lập và phê duyệt kế hoạch thu chi: Trung tâm lập kế hoạch thu chi hằng năm trình Hội đồng quản lý phê duyệt. Trường hợp chưa thành lập Hội đồng quản lý, kế hoạch sẽ được tổng hợp vào dự toán của Cục Quản lý đấu thầu để trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Việc quyết toán thu chi hằng năm được thực hiện và tổng hợp vào kinh phí hoạt động của Cục Quản lý đấu thầu. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và nhà thầu, nhà đầu tư Hội đồng quản lý và Cục Quản lý đấu thầu: Chịu trách nhiệm phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch thu chi hằng năm và thực hiện quyết toán theo thẩm quyền được giao. Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia: Công khai phương thức, đối tượng, mức thu và thông tin về Doanh nghiệp Dự án e-GP trên Hệ thống; kiểm tra, giám sát hoạt động thu của Doanh nghiệp Dự án e-GP để đảm bảo thu đúng quy định. Doanh nghiệp Dự án e-GP: Thu chi phí đúng quy định pháp luật và cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu thu chi theo yêu cầu của Trung tâm. Nhà thầu, nhà đầu tư: Có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản chi phí. Nếu quá hạn thanh toán, tài khoản trên Hệ thống sẽ bị chuyển sang trạng thái tạm ngừng và bị khóa toàn bộ các giao dịch liên quan cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán. Hiệu lực thi hành Thông tư 05/2024/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 06/2021/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chính thức hết hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phát sinh sẽ được gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, hướng dẫn kịp thời.

  • Thông tư 190/2015/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Công văn 7003/BGTVT-TC năm 2021 xin ý kiến làm rõ về quản lý và sử dụng các khoản chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 06/2021/TT-BKHĐT quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các chi phí về đăng ký, đăng tải thông tin, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  • Công văn 40/TANDTC-KHTC năm 2022 thực hiện Thông tư 06/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng các chi phí về đăng ký, đăng tải, thông tin lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  • Thông tư 07/2024/TT-BKHĐT hướng dẫn mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  • Nghị định 25/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
  • Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
  • Nghị định 35/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  • Luật Đấu thầu 2023
  • Nghị định 89/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Nghị định 24/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
  • Nghị định 23/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực