‹ Danh sách văn bản
05/2024/TT-BKHCN Thông tư Doanh nghiệp – Đầu tư

Thông tư 05/2024/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-BKHCN quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phưong sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2024/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2024

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THÔNG TƯ SỐ 17/2015/TT-BKHCN NGÀY 08 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THIẾT ĐỊA PHƯƠNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP QUỐC GIA

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ ứng dụng công nghệ và tiến bộ kỹ thuật và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi điểm d, bổ sung điểm d1 vào sau điểm d tại khoản 1 Điều 2:

“d) Thời gian thực hiện của mỗi nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương không quá 36 tháng. Đối với nhiệm vụ KH&CN không thể thực hiện trong thời gian 36 tháng do yêu cầu của vấn đề KH&CN như: yếu tố thời vụ và/hoặc quy trình sản xuất (yêu cầu tổng thời gian thực hiện vượt quá 36 tháng) thì nhiệm vụ KH&CN phải được Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN kiến nghị Lãnh đạo Bộ KH&CN cho phép thực hiện. Ý kiến của Hội đồng được thể hiện trong Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN;

d1) Thời gian tiến hành thủ tục phê duyệt thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương kể từ khi Bộ KH&CN nhận được đề xuất nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đến trước thời điểm ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương không quá 01 (một) năm. Sau 01 (một) năm mà nhiệm vụ chưa được ký hợp đồng thực hiện thì nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương cần đánh giá lại tính cấp thiết và tính mới của vấn đề KH&CN trước khi tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

Để đánh giá lại tính cấp thiết và tính mới của nhiệm vụ, Bộ KH&CN có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, nơi phát sinh vấn đề KH&CN cấp thiết địa phương, khẳng định vấn đề KH&CN vẫn còn tính cấp thiết. Sau khi nhận được văn bản khẳng định tính cấp thiết của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đơn vị quản lý chuyên môn của Bộ KH&CN tiến hành xin ý kiến tối thiểu 03 (ba) chuyên gia là thành viên Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN của chính vấn đề KH&CN cấp thiết được đề xuất. Trong số chuyên gia được xin ý kiến có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng. Nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương được tiếp tục thực hiện khi ý kiến của các chuyên gia thống nhất đề xuất cần tiếp tục thực hiện tại Phiếu xin ý kiến. Trong trường hợp các chuyên gia có ý kiến không thống nhất, Bộ KH&CN có văn bản thông báo dừng không triển khai nhiệm vụ.”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2:

“2. Yêu cầu riêng đối với đề án, đề tài KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25/5/2023 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Đề xuất, xác định và phê duyệt Danh mục đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, lựa chọn các vấn đề KH&CN đáp ứng những yêu cầu quy định tại Điều 2 Thông tư này xây dựng đề xuất đặt hàng kèm theo văn bản cam kết bố trí phần ngân sách địa phương và địa chỉ ứng dụng thực hiện nhiệm vụ gửi Bộ KH&CN.

Việc xây dựng đề xuất đặt hàng, hoàn thiện đề xuất đặt hàng, tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.

2. Bộ KH&CN thực hiện tổ chức xác định nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương theo quy định tại Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12/10/2023 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Căn cứ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, Bộ KH&CN giao cho đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương thuộc Bộ ký hợp đồng.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:

“2. Việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN áp dụng theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương không trái với quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

3. Nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương trong quá trình thực hiện cần gia hạn do gặp phải thiên tai, dịch bệnh hoặc yếu tố khách quan khác (vấn đề KH&CN mới phát sinh trên đối tượng nghiên cứu, ứng dụng; bị phá hoại) làm ảnh hưởng đến kết quả nhiệm vụ mà tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ và thời gian gia hạn thực hiện nhiệm vụ cần thiết phải vượt quá 36 tháng (bao gồm nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt quá 36 tháng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này) thì mỗi nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương quy định tại khoản này chỉ được gia hạn 01 (một) lần không quá 6 tháng đối với nhiệm vụ được phê duyệt không quá 36 tháng và gia hạn 01 (một) lần không quá 01 (một) năm đối với nhiệm vụ được phê duyệt vượt quá 36 tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Trình tự, thủ tục gia hạn nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Tổ chức chủ trì thực hiện trách nhiệm của bên B ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương với các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư này.”.

7. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 14 như sau:

“5. Chỉ đạo theo dõi, kiểm tra, báo cáo Bộ KH&CN tình hình ứng dụng kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật KH&CN năm 2013 và khoản 2 Điều 19 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN ngày 26/6/2023 của Bộ trưởng Bộ KH&CN sau khi tiếp nhận kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ KH&CN bằng văn bản để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, Hs, PC, ƯDCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Giang

 

Số hiệu05/2024/TT-BKHCN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành09/07/2024
Ngày hiệu lực01/09/2024
Nơi ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
Người kýNguyễn Hoàng Giang
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 05/2024/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2015 quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia. Văn bản này tập trung tối ưu hóa quy trình quản lý, siết chặt thời gian thực hiện và phê duyệt, đồng thời làm rõ trách nhiệm của các cơ quan chủ quản địa phương trong việc ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức, cá nhân chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Sửa đổi quy định về thời gian thực hiện và thủ tục phê duyệt nhiệm vụ Thời gian thực hiện nhiệm vụ: Thời gian thực hiện của mỗi nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương được giới hạn không quá 36 tháng. Đối với các nhiệm vụ đặc thù không thể hoàn thành trong thời hạn này do yêu cầu về tính thời vụ hoặc quy trình sản xuất, Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ phải kiến nghị Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, cho phép thực hiện vượt quá 36 tháng và ý kiến này phải được ghi nhận rõ ràng trong Biên bản họp Hội đồng. Thời hạn phê duyệt và ký hợp đồng: Thời gian tiến hành các thủ tục phê duyệt kể từ khi Bộ Khoa học và Công nghệ nhận được đề xuất từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến trước khi ký hợp đồng thực hiện không được quá 01 năm. Quy trình đánh giá lại tính cấp thiết: Trường hợp quá 01 năm kể từ khi nhận đề xuất mà nhiệm vụ chưa được ký hợp đồng, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận lại tính cấp thiết của vấn đề. Sau khi có văn bản khẳng định từ địa phương, đơn vị chuyên môn của Bộ sẽ lấy ý kiến của ít nhất 03 chuyên gia thuộc Hội đồng tư vấn (trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng). Nhiệm vụ chỉ được tiếp tục triển khai nếu các chuyên gia đồng thuận; trường hợp ý kiến không thống nhất, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ ra văn bản dừng thực hiện. Cập nhật căn cứ pháp lý cho việc xác định, tuyển chọn và giao nhiệm vụ Yêu cầu riêng đối với đề án, đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm: Thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Đề xuất và xác định danh mục đặt hàng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lựa chọn vấn đề đáp ứng yêu cầu, xây dựng đề xuất đặt hàng kèm văn bản cam kết bố trí ngân sách đối ứng của địa phương và địa chỉ ứng dụng cụ thể gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy trình tổng hợp, hoàn thiện đề xuất và tổ chức xác định nhiệm vụ được áp dụng theo các quy định tương ứng của Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN. Tuyển chọn và giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện: Áp dụng đồng bộ theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy định về ký kết hợp đồng, kiểm tra và gia hạn thực hiện nhiệm vụ Ký kết hợp đồng: Căn cứ vào quyết định phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho đơn vị quản lý kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp thiết địa phương trực thuộc Bộ tiến hành ký kết hợp đồng với tổ chức chủ trì (Bên B). Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN. Chính sách gia hạn nhiệm vụ do yếu tố khách quan: Đối với các nhiệm vụ gặp thiên tai, dịch bệnh hoặc các trở ngại khách quan khác (như phát sinh vấn đề mới trên đối tượng nghiên cứu, bị phá hoại) dẫn đến tổng thời gian thực hiện vượt quá 36 tháng, quy định cho phép gia hạn như sau: Nhiệm vụ được phê duyệt ban đầu không quá 36 tháng: Được gia hạn 01 lần duy nhất không quá 06 tháng. Nhiệm vụ được phê duyệt ban đầu vượt quá 36 tháng: Được gia hạn 01 lần duy nhất không quá 01 năm. Trình tự, thủ tục gia hạn tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN. Tăng cường trách nhiệm của địa phương và tổ chức chủ trì Trách nhiệm của tổ chức chủ trì: Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của bên B trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng với cơ quan quản lý kinh phí thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ngoài việc cam kết kinh phí đối ứng và địa chỉ ứng dụng, địa phương phải chỉ đạo theo dõi, kiểm tra và báo cáo định kỳ về Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình ứng dụng kết quả thực tế sau khi tiếp nhận bàn giao, tuân thủ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và các quy định về thu thập, đăng ký, lưu giữ, công bố thông tin nhiệm vụ KH&CN. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Hiệu lực thi hành: Thông tư 05/2024/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024. Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành. Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để kịp thời hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

  • Thông tư 04/2023/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 24/2023/TT-BYT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế
  • Quyết định 1320/QĐ-BCT năm 2024 về Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Công Thương
  • Thông tư 07/2024/TT-BKHCN sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
  • Thông tư 15/2024/TT-BGDĐT quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Thông tư 10/2024/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ, hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Quyết định 58/QĐ-BTNMT năm 2024 về Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Thông tư 17/2015/TT-BKHCN quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách Nhà nước cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BKHCN năm 2024 hợp nhất Thông tư Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật khoa học và công nghệ 2013
  • Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
  • Thông tư 14/2014/TT-BKHCN về thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 04/2015/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 06/2023/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Nghị định 28/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Thông tư 11/2023/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 14/2014/TT-BKHCN quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Thông tư 10/2017/TT-BKHCN quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 20/2023/TT-BKHCN quy định về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành