‹ Danh sách văn bản
04/2026/TT-BKHCN Thông tư Doanh nghiệp – Đầu tư

Thông tư 04/2026/TT-BKHCN sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Chưa rõ hiệu lực

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;

Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 105/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;

Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 36/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Cân được sử dụng để xác định khối lượng vàng hoặc hàm lượng vàng trong mua, bán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp với khối lượng vàng cần đo. Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm (e) quy định trong Bảng 1.

Bảng 1

Mức cân

Giá trị độ chia kiểm (e) của cân

Đến 200 g

≤ 1 mg

> 200 g đến 3 kg

≤ 10 mg

> 3 kg đến 10 kg

≤ 100 mg

> 10 kg

≤ 1 g

b) Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Khối lượng vàng trong mua, bán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong thanh tra, kiểm tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố. Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Bảng 2.

Bảng 2

TT
(i)

Khối lượng vàng (m)

Giới hạn sai số (S)

 

Theo gam (g)

Theo miligam (mg)

1

30

13

2

50

17

3

100

30

4

200

56

5

300

80

6

500

130

Theo kilôgam (kg)

 

7

1

240

8

1,5

350

9

2

430

10

3

600

11

5

900

12

6

1100

 

Theo kết quả đo

13

Lớn hơn 6

0,0175 %

Giới hạn sai số của phép đo khối lượng vàng (m) không quy định cụ thể tại Bảng 2 được xác định như sau:

a) Đối với m < 30 g, giới hạn sai số (S) được tính theo công thức sau đây và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng.

 

S =

13

* m

 

30

Ví dụ 1:

Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc nhẫn bằng vàng là 7,5 g (2 chỉ) khi sử dụng cân có e = 1 mg, giới hạn sai số (S) là:

b) Đối với 30 g < m < 6000 g, giới hạn sai số (S) được tính theo công thức sau đây và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng:

 

S = (Si

+

Si+1 Si

* (mmi))

 

mi+1 mi

Trong công thức trên:

S: sai số cho phép lớn nhất;

m: khối lượng vàng;

mi, mi+1: hai giá trị khối lượng vàng liền kề với số thứ tự ii+1 trong Bảng 2 bảo đảm điều kiện mi < m < mi+1;

Si, Si+1: giới hạn sai số trong Bảng 2 tương ứng với mi, mi+1;

Ví dụ 2:

Kết quả phép đo khối lượng của một chiếc vòng bằng vàng là 86 g (m = 86 g) khi sử dụng cân có e = 1 mg, từ Bảng 2, ta thấy 50 g < 86 g < 100 g.

Vì vậy:

m2 = 50 g, m3= 100 g; S2 = 17 mg, S3 = 30 mg;

Giới hạn sai số (S) là:

c) Đối với m > 6 kg, giới hạn sai số (S) được tính bằng cách nhân kết quả phép đo với 0,0175 % và được làm tròn đến một (01) giá trị độ chia kiểm (e) của cân được sử dụng.

Ví dụ 3:

Kết quả phép đo khối lượng của một thỏi vàng là 10 kg khi sử dụng cân có e = 100 mg, giới hạn sai số (S) là:

S = (10 x 0,0175 %) kg ~ 1,8 g”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b mục 3.4.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED ban hành kèm theo Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

“b. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc được thừa nhận theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung mục 4.4.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

“4.4.3. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc được thừa nhận theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN và sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau:

“Điều 4. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo

Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo bao gồm:

1. Các phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định trong bảng sau đây:

TT

Tên phương tiện đo

Biện pháp kiểm soát về đo lường

Chu kỳ kiểm định

Phê duyệt mẫu

Kiểm định

Ban đầu

Định kỳ

Sau sửa chữa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Phương tiện đo độ dài:

 

 

 

 

 

- Thước cuộn

-

x

-

-

-

Phương tiện đo khoảng cách quang điện

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo độ sâu đáy nước

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm

-

x

x

x

24 tháng

2

Taximet

x

x

x

x

18 tháng

3

Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông

x

x

x

x

24 tháng

4

Phương tiện đo thủy chuẩn

-

x

x

x

12 tháng

5

Toàn đạc điện tử

-

x

x

x

12 tháng

6

Cân phân tích

-

x

x

x

12 tháng

7

Cân kỹ thuật

-

x

x

x

12 tháng

8

Cân thông dụng:

 

 

 

 

 

- Cân đồng hồ lò xo

x

x

x

x

24 tháng

- Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề

x

x

x

x

12 tháng

9

Cân treo móc cẩu

x

x

x

x

12 tháng

10

Cân ô tô

x

x

x

x

12 tháng

11

Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới

x

x

x

x

24 tháng

12

Cân tàu hỏa tĩnh

x

x

x

x

12 tháng

13

Cân tàu hỏa động

x

x

x

x

24 tháng

14

Cân băng tải

x

x

x

x

12 tháng

15

Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới

x

x

x

x

12 tháng

16

Quả cân:

 

 

 

 

 

- Quả cân cấp chính xác E2

-

x

x

x

24 tháng

- Quả cân cấp chính xác đến F1

-

x

x

x

12 tháng

17

Phương tiện thử độ bền kéo nén

-

x

x

x

12 tháng

18

Phương tiện đo mô-men lực

-

x

x

x

12 tháng

19

Cột đo xăng dầu

x

x

x

x

12 tháng

20

Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng

x

x

x

x

12 tháng

21

Đồng hồ đo nước:

 

 

 

 

 

- Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí

x

x

x

x

60 tháng

- Đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử

x

x

x

x

36 tháng

22

Đồng hồ đo xăng dầu

x

x

x

x

12 tháng

23

Đồng hồ đo khí:

 

 

 

 

 

- Đồng hồ đo khí dầu mỏ hóa lỏng

x

x

x

x

12 tháng

- Đồng hồ đo khí công nghiệp

x

x

x

x

36 tháng

- Đồng hồ đo khí dân dụng:

x

x

x

x

 

+ Qmax < 16 m3/h

x

x

x

x

60 tháng

+ Qmax ≥ 16 m3/h

x

x

x

x

36 tháng

24

Phương tiện đo dung tích thông dụng

-

x

x

x

24 tháng

25

Pipet

-

x

x

x

24 tháng

26

Bể đong cố định

-

x

x

x

60 tháng

27

Xi téc:

 

 

 

 

 

- Xi téc ô tô

-

x

x

x

12 tháng

- Xi téc đường sắt

-

x

x

x

60 tháng

28

Phương tiện đo mức xăng dầu tự động

x

x

x

x

12 tháng

29

Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước

-

x

x

x

24 tháng

30

Phương tiện đo vận tốc gió

-

x

x

x

24 tháng

31

Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet

-

x

x

x

12 tháng

32

Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử

-

x

x

x

12 tháng

33

Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh- chất lỏng; nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt kế thủy tinh - thủy ngân có cơ cấu cực đại

-

x

x

-

24 tháng

34

Nhiệt kế y học:

 

 

 

 

 

- Nhiệt kế y học thủy tinh- thủy ngân có cơ cấu cực đại

-

x

-

-

-

- Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại

-

x

x

-

06 tháng

- Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại

-

x

x

x

12 tháng

35

Phương tiện đo độ ẩm hạt nông sản

-

x

x

x

12 tháng

36

Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí

-

x

x

x

24 tháng

37

Tỷ trọng kế

-

x

x

x

24 tháng

38

Phương tiện đo hàm lượng bụi:

 

 

 

 

 

- Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí

-

x

x

x

12 tháng

39

Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở

x

x

x

x

12 tháng

40

Phương tiện đo nồng độ các khí:

 

 

 

 

 

- Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo nồng độ các khí trong không khí

-

x

x

x

12 tháng

41

Phương tiện đo các thông số của nước:

 

 

 

 

 

- Phương tiện đo các thông số của nước trong nước mặt

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo các thông số của nước trong nước thải

-

x

x

x

12 tháng

42

Phương tiện đo độ ẩm muối

-

x

x

x

12 tháng

43

Công tơ điện:

 

 

 

 

 

- Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu cảm ứng

x

x

x

x

60 tháng

- Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử

x

x

x

x

72 tháng

- Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng

x

x

x

x

48 tháng

- Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử

x

x

x

x

36 tháng

44

Biến dòng đo lường

x

x

x

x

60 tháng

45

Biến áp đo lường

x

x

x

x

60 tháng

46

Phương tiện đo điện trở cách điện

-

x

x

x

12 tháng

47

Phương tiện đo điện trở tiếp đất

-

x

x

x

12 tháng

48

Phương tiện đo điện trở kíp mìn

-

x

x

x

6 tháng

49

Phương tiện đo cường độ điện trường

-

x

x

x

12 tháng

50

Phương tiện đo điện tim

-

x

x

x

24 tháng

51

Phương tiện đo điện não

-

x

x

x

24 tháng

52

Phương tiện đo độ ồn

-

x

x

x

12 tháng

53

Phương tiện đo rung động

-

x

x

x

12 tháng

54

Phương tiện đo độ rọi

-

x

x

x

12 tháng

55

Phương tiện đo độ chói

-

x

x

x

12 tháng

56

Phương tiện đo năng lượng tử ngoại

-

x

x

x

12 tháng

57

Phương tiện đo quang phổ:

 

 

 

 

 

- Phương tiện đo quang phổ hấp thụ nguyên tử

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo quang phổ tử ngoại - khả kiến

-

x

x

x

12 tháng

58

Phương tiện đo công suất laser

-

x

x

x

12 tháng

59

Phương tiện đo tiêu cự kính mắt

-

x

x

x

12 tháng

60

Phương tiện đo độ khúc xạ mắt

-

x

x

x

12 tháng

61

Thấu kính đo thị lực

-

x

x

x

12 tháng

62

Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol)

-

x

x

x

12 tháng

63

Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix)

-

x

x

x

12 tháng

64

Phương tiện đo lượng mưa

-

x

x

x

24 tháng

65

Phương tiện đo mực nước

-

x

x

x

24 tháng

66

Phương tiện đo tự động liên tục các thông số khí tượng thủy văn

-

x

x

x

24 tháng

67

Phương tiện đo kinh vĩ

-

x

x

x

12 tháng

68

Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh

-

x

x

x

12 tháng

69

Thiết bị đo điện năng sạc pin xe điện:

 

 

 

 

 

- Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe đạp điện, xe máy điện

x

x

x

x

60 tháng

- Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe ô tô điện

x

x

x

x

36 tháng

- Thiết bị đo điện năng một chiều sạc pin xe ô tô điện

x

x

x

x

36 tháng

- Ký hiệu “x”: biện pháp phải được thực hiện đối với phương tiện đo;

- Ký hiệu “-”: biện pháp không phải thực hiện đối với phương tiện đo;

- Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.”.

Điều 5. Bãi bỏ điểm 5.3 Điều 5 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BKHCN về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự” được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Quy định tại Điều 2 Thông tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, CSDL Quốc gia về VBQPPL;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

 

Số hiệu04/2026/TT-BKHCN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành27/02/2026
Ngày hiệu lực15/04/2026
Nơi ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
Người kýNguyễn Mạnh Hùng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 04/2026/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng, hoạt động thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm chiếu sáng LED và đồ chơi trẻ em, đồng thời cập nhật danh mục và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo nhóm 2, bao gồm cả thiết bị sạc xe điện. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa; các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ; các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED và đồ chơi trẻ em; các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, sản phẩm hàng hóa và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Nội dung cốt lõi của Thông tư 04/2026/TT-BKHCN 1. Sửa đổi quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng (Sửa đổi Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN) Yêu cầu kỹ thuật đối với cân đo khối lượng vàng: Cân sử dụng trong mua, bán vàng giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp. Giá trị độ chia kiểm (e) của cân được quy định nghiêm ngặt theo từng mức cân: Mức cân đến 200 g có giá trị e ≤ 1 mg; mức cân từ trên 200 g đến 3 kg có e ≤ 10 mg; mức cân từ trên 3 kg đến 10 kg có e ≤ 100 mg; mức cân trên 10 kg có e ≤ 1 g. Cân phải được kiểm định tại tổ chức được công nhận hoặc chỉ định và chứng chỉ kiểm định phải còn hiệu lực. Giới hạn sai số của phép đo khối lượng vàng: Khối lượng vàng thực tế trong giao dịch hoặc thanh tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố. Giới hạn sai số cho phép (S) được quy định cụ thể theo bảng đối với các mốc khối lượng chuẩn (ví dụ: khối lượng 30 g có sai số 13 mg; 100 g có sai số 30 mg; 1 kg có sai số 240 mg; trên 6 kg có sai số là 0,0175% kết quả đo). Công thức tính sai số đối với các mức khối lượng không có trong bảng chuẩn: Đối với khối lượng nhỏ hơn 30 g: Sai số S = (13 * m) / 30 (làm tròn đến 1 giá trị độ chia kiểm e). Đối với khối lượng từ trên 30 g đến dưới 6000 g: Áp dụng công thức nội suy tuyến tính giữa hai giá trị khối lượng liền kề trong bảng chuẩn và làm tròn đến 1 giá trị độ chia kiểm e. Đối với khối lượng trên 6 kg: Sai số S bằng kết quả phép đo nhân với 0,0175% và làm tròn đến 1 giá trị độ chia kiểm e. 2. Sửa đổi quy định thử nghiệm đối với sản phẩm chiếu sáng LED và đồ chơi trẻ em Đối với sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED (QCVN 19:2019/BKHCN): Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP) hoặc tổ chức được thừa nhận theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của quy chuẩn. Đối với an toàn đồ chơi trẻ em (QCVN 03:2019/BKHCN): Áp dụng đồng bộ quy định về tổ chức thử nghiệm phục vụ chứng nhận tương tự như đối với sản phẩm chiếu sáng LED, yêu cầu tổ chức thử nghiệm phải được chỉ định hoặc thừa nhận hợp pháp và có phạm vi thử nghiệm đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 3. Cập nhật Danh mục phương tiện đo nhóm 2, biện pháp kiểm soát và chu kỳ kiểm định (Sửa đổi Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN) Thông tư ban hành danh mục mới thay thế cho các quy định trước đây, xác định rõ các biện pháp kiểm soát đo lường (phê duyệt mẫu, kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa) và chu kỳ kiểm định cụ thể cho từng loại phương tiện đo. Một số phương tiện đo đáng chú ý bao gồm: Phương tiện đo độ dài và khoảng cách: Thước cuộn (chỉ kiểm định ban đầu); phương tiện đo khoảng cách quang điện và độ sâu đáy nước (chu kỳ 12 tháng); phương tiện đo độ sâu công trình ngầm (chu kỳ 24 tháng). Phương tiện đo tốc độ và định vị: Taximet (chu kỳ 18 tháng); thiết bị đo tốc độ phương tiện giao thông (chu kỳ 24 tháng); thiết bị định vị bằng vệ tinh (chu kỳ 12 tháng). Các loại cân thông dụng và chuyên dụng: Cân phân tích, cân kỹ thuật, cân bàn, cân đĩa, cân treo móc cẩu, cân ô tô, cân tàu hỏa tĩnh, cân băng tải (chu kỳ 12 tháng); cân đồng hồ lò xo, cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới, cân tàu hỏa động (chu kỳ 24 tháng). Thiết bị đo thể tích, lưu lượng chất lỏng và khí: Cột đo xăng dầu, cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), đồng hồ đo xăng dầu, đồng hồ đo LPG (chu kỳ 12 tháng); đồng hồ đo nước lạnh cơ khí (chu kỳ 60 tháng); đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử (chu kỳ 36 tháng); đồng hồ đo khí dân dụng có lưu lượng tối đa dưới 16 m3/h (chu kỳ 60 tháng). Thiết bị y tế: Huyết áp kế (chu kỳ 12 tháng); nhiệt kế y học thủy tinh - thủy ngân (chỉ kiểm định ban đầu); nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc (chu kỳ 06 tháng); nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại (chu kỳ 12 tháng); phương tiện đo điện tim, điện não (chu kỳ 24 tháng). Thiết bị đo điện năng và thiết bị sạc xe điện: Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu cảm ứng (chu kỳ 60 tháng); kiểu điện tử (chu kỳ 72 tháng). Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng (chu kỳ 48 tháng); kiểu điện tử (chu kỳ 36 tháng). Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe đạp điện, xe máy điện (chu kỳ 60 tháng). Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe ô tô điện (chu kỳ 36 tháng). Thiết bị đo điện năng một chiều sạc pin xe ô tô điện (chu kỳ 36 tháng). 4. Bãi bỏ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BKHCN Bãi bỏ hoàn toàn điểm 5.3 Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BKHCN về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự (ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BKHCN). Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Ngày có hiệu lực: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026. Hiệu lực đặc biệt của Điều 2: Các quy định sửa đổi liên quan đến thử nghiệm sản phẩm chiếu sáng LED tại Điều 2 Thông tư này sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.

  • Quyết định 163/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 07/2025/TT-BKHCN quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Quyết định 2542/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt nhiệm vụ, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng giai đoạn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 22/2013/TT-BKHCN quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 08/2019/TT-BKHCN về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED" do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 09/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 03/2024/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2019/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 01/2025/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
  • Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị quyết 04/2011/QH13 phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về bổ nhiệm Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ do Quốc hội ban hành
  • Luật đo lường 2011
  • Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng
  • Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường
  • Nghị định 105/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
  • Nghị định 232/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
  • Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Nghị định 55/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  • Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
  • Nghị định 36/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi bởi Nghị định 154/2018/NĐ-CP và Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2019/BKHCN về Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2019/BKHCN về An toàn đồ chơi trẻ em
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BKHCN về Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự