Thông tư 04/2023/TT-BKHĐT hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2023/TT-BKHĐT | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN YÊU CẦU NỘI DUNG VÀ KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ QUY HOẠCH VÀ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý quy hoạch;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; yêu cầu về nội dung chủ yếu và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh liên quan đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật của bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc xây dựng, cập nhật, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch bao gồm văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.
2. Văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt là các tài liệu, văn bản điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy của hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt bao gồm: Tờ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo quy hoạch (báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt) và báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có), sơ đồ, bản đồ quy hoạch đã được cơ quan tổ chức lập quy hoạch rà soát, hoàn thiện thống nhất với văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; tài liệu văn bản khác (nếu có).
3. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là tập hợp có tổ chức các dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây dựng trên nên cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
Chương II
YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ QUY HOẠCH VÀ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
Điều 4. Định dạng văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Tệp văn bản, báo cáo định dạng *.doc; *.docx; *.odt;
2. Văn bản, báo cáo được số hóa từ tài liệu dạng giấy: định dạng Portable Document Fomart (*.pdf) phiên bản 1.4 trở lên; ảnh màu (nếu có); độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
3. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch dạng giấy được số hóa định dạng GeoTIFF, GeoPDF độ phân giải tối thiểu từ 300 dpi trở lên, tỷ lệ quét 1:1.
4. Định dạng của tài liệu khác (nếu có) thực hiện theo quy định pháp luật liên quan.
Điều 5. Định dạng dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được đóng gói ở định dạng Geodatabase (*.gdb) hoặc theo chuẩn trao đổi dữ liệu địa lý *.xml, *.gml.
2. Kết quả trình bày dữ liệu không gian địa lý về quy hoạch theo định dạng: *.mxd, *.mpk, *.qgz.
Điều 6. Cơ sở toán học và yêu cầu thể hiện nội dung sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch được thành lập trong hệ quy chiếu, hệ toạ độ quốc gia VN-2000 và trên nền bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ, bản đồ quy hoạch.
2. Nội dung sơ đồ, bản đồ quy hoạch bảo đảm phù hợp với văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và tài liệu có liên quan trong hồ sơ quy hoạch; thể hiện đúng, đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 7. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở mã số QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý về quy hoạch được xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đo đạc và bản đồ, Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT và TCVN 12687:2019 Cơ sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
Chương III
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG CHỦ YẾU VÀ KỸ THUẬT THỂ HIỆN CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ QUY HOẠCH VÀ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
Điều 8. Yêu cầu về nội dung chủ yếu và kỹ thuật thể hiện sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Nội dung chủ yếu của sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ pháp lý có liên quan theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định có liên quan. Trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý xác định chính xác vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của đối tượng địa lý quy hoạch, thì thể hiện ký hiệu về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên sơ đồ, bản đồ của quy hoạch. Vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến chính xác của đối tượng địa lý trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được cụ thể hóa trong quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, hoặc trong giai đoạn lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của các chương trình, dự án. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân công nhiệm vụ lập quy hoạch chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính đầy đủ và tuân thủ quy định của nội dung và kỹ thuật thể hiện sơ đồ, bản đồ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
b) Bố cục trình bày và hệ thống ký hiệu sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung các nội dung của sơ đồ, bản đồ và ký hiệu, chú giải thuyết minh của Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật có liên quan.
4. Việc xác định mức độ ưu tiên các đối tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Các đối tượng địa lý về nội dung chính của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch;
b) Thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý: các đối tượng địa lý dạng điểm, các đối tượng địa lý dạng tuyến, các đối tượng địa lý dạng vùng;
c) Ký hiệu trên bản đồ của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên thấp hơn được dịch chuyển sang vị trí bên cạnh ký hiệu của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên cao hơn.
Điều 9. Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được đóng gói thành 01 gói Geodatabase (*.gdb) và được tổ chức theo 14 chủ đề dữ liệu như sau:
a) Kinh tế - xã hội và đầu tư;
b) Xây dựng;
c) Công nghiệp và thương mại;
d) Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Tài nguyên và môi trường
e) Văn hóa, thể thao và du lịch;
g) Giao thông vận tải;
h) Thông tin và truyền thông;
i) Khoa học và công nghệ;
k) Y tế;
l) Giáo dục và đào tạo;
m) Lao động - Thương binh và xã hội;
n) Quốc phòng, an ninh;
o) Ngoại giao.
2. Quy cách đặt tên gói dữ liệu, chủ đề dữ liệu, lớp dữ liệu và trường thông tin của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại mục 1 của Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Gán mã nhận dạng của đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải thực hiện việc gán mã nhận dạng là dãy mã số duy nhất xác định cho từng đối tượng địa lý.
2. Quy tắc gán mã nhận dạng của từng đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại mục 2 Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Danh mục đối tượng địa lý của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Danh mục đối tượng địa lý của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định tại mục 3 Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung các đối tượng địa lý mới, hoặc bổ sung kiểu dữ liệu, thuộc tính, quan hệ, miền giá trị cho các đối tượng địa lý đã có trong danh mục tại mục 3 Phụ lục III kèm theo Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng đáp ứng yêu cầu nội dung và kỹ thuật được quy định tại Chương II,
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định tại
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch tỉnh thuộc phạm vi quản lý đáp ứng yêu cầu nội dung và kỹ thuật được quy định tại Chương II,
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch thực hiện theo văn bản hướng dẫn trước ngày Thông tư này có hiệu lực. Trường hợp cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch chưa được cập nhật lên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, thì hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch bảo đảm thống nhất với văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch theo quy định của Thông tư này và cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch lên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
2. Đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh đã trình thẩm định nhưng chưa được Hội đồng thẩm định quy hoạch thông qua, hoặc đã được Hội đồng thẩm định quy hoạch thông qua nhưng chưa được quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch thực hiện theo văn bản hướng dẫn trước ngày Thông tư này có hiệu lực. Sau khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch bảo đảm thống nhất với văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và tuân thủ quy định của Thông tư này.
3. Đối với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa trình thẩm định kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thì cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những điểm chưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp ./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
Thông tư được đăng trên trang Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại địa chỉ: https://vbpl.mpi.gov.vn/
| Số hiệu | 04/2023/TT-BKHĐT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 26/06/2023 |
| Ngày hiệu lực | 10/08/2023 |
| Nơi ban hành | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
| Người ký | Nguyễn Chí Dũng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn chi tiết về các yêu cầu nội dung và kỹ thuật đối với cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch cũng như sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa dữ liệu quy hoạch, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, vận hành Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời quy định yêu cầu về nội dung chủ yếu và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch. Đối với các hồ sơ quy hoạch liên quan đến bí mật nhà nước, việc thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, cùng các bên liên quan khác. Giải thích các thuật ngữ cốt lõi Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch: Là hệ thống tích hợp bao gồm văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tương ứng. Văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch: Bao gồm các tài liệu dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập mới hoặc số hóa từ văn bản giấy (như Tờ trình phê duyệt, quyết định phê duyệt, báo cáo quy hoạch tổng hợp và tóm tắt, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, sơ đồ, bản đồ đã rà soát thống nhất với quyết định phê duyệt). Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch: Tập hợp dữ liệu không gian (vị trí địa lý) và dữ liệu thuộc tính của các đối tượng địa lý thể hiện nội dung quy hoạch, được xây dựng trên nền cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. Quy định về định dạng văn bản điện tử và dữ liệu địa lý Để đảm bảo tính đồng bộ và khả năng tích hợp hệ thống, Thông tư đưa ra các tiêu chuẩn định dạng kỹ thuật cụ thể: Đối với văn bản, báo cáo: Sử dụng định dạng *.doc, *.docx hoặc *.odt. Trường hợp số hóa từ tài liệu giấy, phải sử dụng định dạng PDF phiên bản 1.4 trở lên, quét ảnh màu với độ phân giải tối thiểu 200 dpi và tỷ lệ số hóa đạt 100%. Đối với sơ đồ, bản đồ giấy số hóa: Định dạng GeoTIFF hoặc GeoPDF với độ phân giải tối thiểu từ 300 dpi trở lên, tỷ lệ quét bảo đảm 1:1. Đối với cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch: Phải được đóng gói dưới định dạng Geodatabase (*.gdb) hoặc theo các chuẩn trao đổi dữ liệu địa lý quốc tế như *.xml, *.gml. Kết quả trình bày dữ liệu không gian địa lý sử dụng định dạng *.mxd, *.mpk hoặc *.qgz. Cơ sở toán học và hệ quy chiếu tọa độ Hệ quy chiếu: Toàn bộ sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải được thành lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, triển khai trên nền bản đồ địa hình quốc gia tương ứng với tỷ lệ quy hoạch. Hệ quy chiếu thời gian và siêu dữ liệu: Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT. Siêu dữ liệu (metadata) của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng dựa trên Luật Đo đạc và bản đồ, Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT và tiêu chuẩn TCVN 12687:2019. Yêu cầu nội dung: Sơ đồ, bản đồ phải thể hiện chính xác, đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thống nhất hoàn toàn với văn bản quyết định phê duyệt quy hoạch. Yêu cầu kỹ thuật thể hiện sơ đồ, bản đồ quy hoạch Thông tư quy định rõ ràng về cách thức thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ nhằm đảm bảo tính chính xác pháp lý và kỹ thuật trực quan: Xác định vị trí, ranh giới: Vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý phải phù hợp với căn cứ pháp lý. Trường hợp chưa đủ căn cứ xác định chính xác, chỉ được thể hiện bằng ký hiệu dự kiến. Các thông tin chi tiết này sẽ được cụ thể hóa ở các cấp quy hoạch thấp hơn (quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện...) hoặc trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư dự án. Nguyên tắc ưu tiên hiển thị: Các đối tượng thuộc nội dung chính của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trước. Thứ tự ưu tiên hiển thị theo dạng hình học là: đối tượng dạng điểm, đối tượng dạng tuyến, và cuối cùng là đối tượng dạng vùng. Ký hiệu của đối tượng có mức độ ưu tiên thấp hơn phải được dịch chuyển tránh chồng lấn với đối tượng có mức độ ưu tiên cao hơn. Bố cục và ký hiệu: Thực hiện thống nhất theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư. Các Bộ, ngành, địa phương được phép bổ sung ký hiệu, chú giải để làm rõ nội dung quy hoạch đặc thù nhưng phải bảo đảm không trái với quy định chung. Tổ chức cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh phải được đóng gói thống nhất trong 01 gói Geodatabase (*.gdb) và phân chia khoa học theo 14 chủ đề dữ liệu chính bao gồm: Kinh tế - xã hội và đầu tư. Xây dựng. Công nghiệp và thương mại. Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tài nguyên và môi trường. Văn hóa, thể thao và du lịch. Giao thông vận tải. Thông tin và truyền thông. Khoa học và công nghệ. Y tế. Giáo dục và đào tạo. Lao động - Thương binh và xã hội. Quốc phòng, an ninh. Ngoại giao. Bên cạnh đó, Thông tư yêu cầu bắt buộc phải gán mã nhận dạng duy nhất cho từng đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu theo quy tắc thống nhất tại Phụ lục III. Danh mục đối tượng địa lý cũng được chuẩn hóa, cho phép các Bộ, ngành, địa phương bổ sung thêm thuộc tính, kiểu dữ liệu hoặc đối tượng mới để đáp ứng nhu cầu thực tế của quy hoạch đã phê duyệt. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng; thực hiện cập nhật các dữ liệu này lên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch sau khi được phê duyệt. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành; thực hiện cập nhật lên hệ thống quốc gia sau khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch tỉnh; cập nhật đầy đủ lên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch ngay sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Thông tư quy định cụ thể lộ trình áp dụng đối với các hồ sơ quy hoạch ở các giai đoạn khác nhau: Quy hoạch đã được phê duyệt trước ngày 10/08/2023: Thực hiện theo hướng dẫn trước đây. Tuy nhiên, nếu chưa cập nhật lên hệ thống quốc gia, phải hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo quy định của Thông tư này trước khi cập nhật. Quy hoạch đã trình thẩm định hoặc đã thông qua thẩm định nhưng chưa phê duyệt trước ngày 10/08/2023: Hồ sơ trình duyệt áp dụng theo hướng dẫn cũ. Sau khi được phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm hoàn thiện cơ sở dữ liệu, sơ đồ, bản đồ bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định tại Thông tư này. Quy hoạch chưa trình thẩm định kể từ ngày 10/08/2023: Bắt buộc phải thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch, sơ đồ, bản đồ quy hoạch theo đúng quy định tại Thông tư này. Thông tư 04/2023/TT-BKHĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023 . Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.
- Công văn 4050/BTC-THTK năm 2022 xin ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn về nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch; việc thu thập, cập nhật, xử lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch do Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Công văn 2931/BKHĐT-QLQH năm 2023 về hoàn thiện hồ sơ quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi thẩm định do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Quyết định 2198/QĐ-BTC năm 2023 sửa đổi Danh mục cơ sở dữ liệu, Danh mục dữ liệu mở của Bộ Tài chính ban hành kèm Quyết định 1374/QĐ-BTC
- Kế hoạch 116/KH-HĐTĐ năm 2023 thẩm định Hồ sơ Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Hội đồng thẩm định quy hoạch vùng ban hành
- Luật Quy hoạch 2017
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- Luật Đo đạc và bản đồ 2018
- Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Nghị định 27/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ
- Thông tư 06/2020/TT-BTNMT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành
- Nghị định 136/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ
- Nghị định 89/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Nghị định 22/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường