‹ Danh sách văn bản
03/2026/TT-VKSTC Thông tư Phá sản – Tranh chấp

Thông tư 03/2026/TT-VKSTC quy định Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Chưa rõ hiệu lực

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/TT-VKSTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH BIỂU MẪU VĂN BẢN TỐ TỤNG, VĂN BẢN NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN TRONG CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VÀ TRUY TỐ

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố của Viện kiểm sát các cấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tư pháp người chưa thành niên và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).

3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực.

4. Viện kiểm sát quân sự các cấp.

5. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Các biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố

Ban hành kèm theo Thông tư này 213 Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố (có Danh mục kèm theo).

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng và quản lý biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố

1. Các biểu mẫu phải được sử dụng và quản lý đúng mục đích cho hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố.

2. Việc ghi thông tin trong từng biểu mẫu phải bảo đảm khách quan, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Vụ Pháp chế, Văn phòng, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các đơn vị, Viện kiểm sát các cấp kịp thời báo cáo về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Pháp chế) để có hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Phó Viện trưởng VKSTC (để thực hiện);
- Viện kiểm sát quân sự trung ương;
- Các đơn vị thuộc VKSTC (để thực hiện);
- VKSND các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử VKSTC (để đăng tải);
- Lưu: VT, V14.

VIỆN TRƯỞNG




Nguyễn Huy Tiến

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Số hiệu03/2026/TT-VKSTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcPhá sản – Tranh chấp
Ngày ban hành09/02/2026
Ngày hiệu lực15/02/2026
Nơi ban hànhViện kiểm sát nhân dân tối cao
Người kýNguyễn Huy Tiến
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 03/2026/TT-VKSTC do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quy định về hệ thống Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư xác định rõ ranh giới pháp lý và các chủ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp trong quá trình thực hiện các hoạt động tố tụng hình sự, cụ thể: Phạm vi điều chỉnh: Thông tư quy định chi tiết về các biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ được sử dụng trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố của Viện kiểm sát các cấp. Các biểu mẫu này được xây dựng đồng bộ, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tư pháp người chưa thành niên và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân khu vực; Viện kiểm sát quân sự các cấp; người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc các cơ quan, đơn vị nêu trên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Hệ thống biểu mẫu và Nguyên tắc sử dụng, quản lý Đây là nội dung trọng tâm nhằm chuẩn hóa toàn bộ hệ thống văn bản giấy tờ nghiệp vụ của ngành Kiểm sát trong giai đoạn đầu của tố tụng hình sự: Ban hành 213 biểu mẫu nghiệp vụ: Ban hành kèm theo Thông tư này là danh mục gồm 213 Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ chuyên dụng. Hệ thống biểu mẫu này là công cụ bắt buộc để Kiểm sát viên và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Nguyên tắc sử dụng và quản lý: Các biểu mẫu phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích cho hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Phạm vi áp dụng trải dài từ giai đoạn tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm cho đến các giai đoạn khởi tố, điều tra và truy tố. Việc ghi chép, bổ sung thông tin vào từng biểu mẫu phải bảo đảm tính khách quan, chính xác, đầy đủ và tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc Để bảo đảm tính thực thi hiệu quả của văn bản, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công trách nhiệm cụ thể: Trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực và Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư. Công tác phối hợp, giám sát: Vụ Pháp chế, Văn phòng, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện Thông tư này trong toàn ngành. Cơ chế xử lý vướng mắc: Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các đơn vị và Viện kiểm sát các cấp có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết. Hiệu lực thi hành Thông tư 03/2026/TT-VKSTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

  • Công văn 181/TANDTC-HTQT năm 2020 về tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Công văn 33/TANDTC-HTQT năm 2021 về công tác tương trợ tư pháp, tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Công văn 64/TANDTC-HTQT năm 2021 về ủy thác tư pháp, tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025