‹ Danh sách văn bản
03/2026/TT-BCT Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 03/2026/TT-BCT quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MUỐI, TRỨNG GIA CẦM NĂM 2026

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 26/2023/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 144/2024/NĐ-CP; Nghị định số 73/2025/NĐ-CP, Nghị định số 199/2025/NĐ-CP và Nghị định số 260/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026.

Điều 1. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

TT

Mã số hàng hóa

Tên hàng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

1

0407.21.00 và 0407.90.10

Trứng gà

75.809

Trứng thương phẩm không có phôi

0407.29.10 và 0407.90.20

Trứng vịt, ngan

0407.29.90 và 0407.90.90

Loại khác

2

2501

Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.

Tấn

97.020

 

Điều 2. Phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026 được phân giao theo phương thức cấp giấy phép nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì việc áp dụng, thực hiện được thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế tương ứng.

Điều 3. Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

1. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất.

2. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng trứng gia cầm làm nguyên liệu sản xuất.

Điều 4. Thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

1. Thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc và sản phẩm y tế năm 2026 là kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xác định thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng trứng gia cầm năm 2026.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW Đảng;

- Ban Chính sách, Chiến lược TW;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước VN;
- Công báo;
- Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Các Sở Công Thương;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương và các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, XNK (10), thuyltb (…).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Sinh Nhật Tân

 

Số hiệu03/2026/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành26/01/2026
Ngày hiệu lực15/03/2026
Ngày hết hiệu lực01/01/2027
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người kýNguyễn Sinh Nhật Tân
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 03/2026/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối và trứng gia cầm năm 2026. Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các thương nhân trực tiếp nhập khẩu hoặc sử dụng các mặt hàng muối, trứng gia cầm làm nguyên liệu sản xuất, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện quản lý hạn ngạch thuế quan. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2026 Thông tư quy định chi tiết lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với từng nhóm mặt hàng cụ thể như sau: Mặt hàng trứng gia cầm: Tổng lượng hạn ngạch nhập khẩu được cấp là 75.809 tá. Các mã số hàng hóa áp dụng bao gồm trứng gà (mã HS 0407.21.00 và 0407.90.10), trứng vịt, ngan (mã HS 0407.29.10 và 0407.90.20) và các loại trứng gia cầm khác (mã HS 0407.29.90 và 0407.90.90). Quy định này chỉ áp dụng đối với các loại trứng thương phẩm không có phôi. Mặt hàng muối: Tổng lượng hạn ngạch nhập khẩu được cấp là 97.020 tấn. Danh mục áp dụng thuộc mã HS 2501, bao gồm muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển. Phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan Phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với muối và trứng gia cầm trong năm 2026 được thực hiện theo các nguyên tắc sau: Việc phân giao được thực hiện theo phương thức cấp giấy phép nhập khẩu quy định chi tiết tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung liên quan sẽ được áp dụng và thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng đó. Đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được phân giao trực tiếp cho các đối tượng thương nhân có nhu cầu sử dụng nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, cụ thể: Đối với mặt hàng muối: Hạn ngạch được phân giao cho các thương nhân trực tiếp sử dụng muối làm nguyên liệu để sản xuất thuốc, các sản phẩm y tế và làm nguyên liệu cho ngành sản xuất hóa chất. Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Hạn ngạch được phân giao cho các thương nhân trực tiếp sử dụng trứng gia cầm làm nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch Thời điểm triển khai phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2026 được quy định cụ thể cho từng nhóm mục đích sử dụng: Đối với muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc và sản phẩm y tế: Thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch được tính kể từ ngày Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành. Đối với muối làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và mặt hàng trứng gia cầm: Bộ Công Thương sẽ chủ trì trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xác định và thống nhất thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch cụ thể cho các thương nhân. Hiệu lực thi hành Thông tư 03/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026. Các quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối và trứng gia cầm quy định tại Thông tư này được áp dụng thực hiện cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

  • Công văn 7396/VPCP-KTTH về điều hành, phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng đường năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Công văn 11718/BTC-TCHQ về tham gia ý kiến về phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 48/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 28/2009/TT-BCT xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa Việt Nam - Nhật Bản về Đối tác kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Luật Quản lý ngoại thương 2017
  • Thông tư 12/2018/TT-BCT về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
  • Nghị định 144/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
  • Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản
  • Nghị định 40/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
  • Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
  • Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
  • Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
  • Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan