‹ Danh sách văn bản
03/2024/TT-BTP Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 03/2024/TT-BTP sửa đổi 08 Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2024/TT-BTP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2024

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 08 THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;

Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2021/TT- BTP ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư

1. Bổ sung Điều 25a sau Điều 25 như sau:

“Điều 25a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:

- Giới tính;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi ở hiện tại.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, trong trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

3. Thay thế các mẫu đơn, tờ khai như sau:

a) Thay thế Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu TP-LS-02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế Mẫu TP-LS-04 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Mẫu TP-LS-05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Thay thế Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Thay thế Mẫu TP-LS-12 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-12-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Thay thế Mẫu TP-LS-13 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-13-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Thay thế Mẫu TP-LS-14 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-14-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Thay thế Mẫu TP-LS-15 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-15-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Thay thế Mẫu TP-LS-16 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-16-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Thay thế Mẫu TP-LS-17 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-17-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

n) Thay thế Mẫu TP-LS-18 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-18-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

o) Thay thế Mẫu TP-LS-19 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-19-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

p) Thay thế Mẫu TP-LS-20 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-20-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

q) Thay thế Mẫu TP-LS-26 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-26-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

r) Thay thế Mẫu TP-LS-27 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-27-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

s) Thay thế Mẫu TP-LS-28 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-28-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

t) Thay thế Mẫu TP-LS-29 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-29-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

u) Thay thế Mẫu TP-LS-30 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-30-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

v) Thay thế Mẫu TP-LS-31 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-31-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

x) Thay thế Mẫu TP-LS-32 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-32-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế các mẫu thông báo, giấy đăng ký như sau:

a) Thay thế Mẫu TP-LS-07 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu TP-LS-08 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu TP-LS-09 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế Mẫu TP-LS-10 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Mẫu TP-LS-11 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Thay thế Mẫu TP-LS-21 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-21-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Thay thế Mẫu TP-LS-22 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-22-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Thay thế Mẫu TP-LS-23 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-23-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Thay thế Mẫu TP-LS-24 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-24-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Thay thế Mẫu TP-LS-25 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-LS-25-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2010/TT- BTP ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật

1. Bổ sung Điều 20a sau Điều 20 như sau:

“Điều 20a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:

- Giới tính;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi đăng ký khai sinh;

- Nơi ở hiện tại.”

2. Thay thế các biểu mẫu như sau:

a) Thay thế Mẫu TP-TVPL-01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu TP-TVPL-02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu TP-TVPL-03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế Mẫu TP-TVPL-04 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Mẫu TP-TVPL-05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Thay thế Mẫu TP-TVPL-06 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Thay thế Mẫu TP-TVPL-07 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Thay thế Mẫu TP-TVPL-08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Thay thế Mẫu TP-TVPL-09 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Thay thế Mẫu TP-TVPL-10 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Thay thế Mẫu TP-TVPL-11 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Thay thế Mẫu TP-TVPL-12 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP bằng Mẫu TP-TVPL-12-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT- BTP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng

1. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 4.

2. Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau:

“Điều 29a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:

- Giới tính;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi tạm trú;

- Nơi ở hiện tại.”

3. Thay thế các biểu mẫu như sau:

a) Thay thế Mẫu TP-CC-01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu TP-CC-02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu TP-CC-03 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế Mẫu TP-CC-04 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Mẫu TP-CC-05 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Thay thế Mẫu TP-CC-06 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Thay thế Mẫu TP-CC-07 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Thay thế Mẫu TP-CC-08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Thay thế Mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Thay thế Mẫu TP-CC-10 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Thay thế Mẫu TP-CC-19 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-19-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Thay thế Mẫu TP-CC-27 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BTP bằng Mẫu TP-CC-27-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

1. Bổ sung Điều 41a sau Điều 41 như sau:

“Điều 41a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin công dân thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:

- Giới tính;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi ở hiện tại.”

2. Thay thế các biểu mẫu như sau:

a) Thay thế Mẫu TP-TPL-01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu TP-TPL-02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu TP-TPL-03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế Mẫu TP-TPL-04 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Mẫu TP-TPL-05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Thay thế Mẫu TP-TPL-07 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Thay thế Mẫu TP-TPL-08 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Thay thế Mẫu TP-TPL-09 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Thay thế Mẫu TP-TPL-10 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Thay thế Mẫu TP-TPL-11 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Thay thế Mẫu TP-TPL-13 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-13-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Thay thế Mẫu TP-TPL-16 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP bằng Mẫu TP-TPL-16-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

n) Thay thế Mẫu TP-TPL-18 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

o) Thay thế Mẫu TP-TPL-19 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-19-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

p) Thay thế Mẫu TP-TPL-20 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

q) Thay thế Mẫu TP-TPL-21 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-21-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

r) Thay thế Mẫu TP-TPL-23 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-23-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

s) Thay thế Mẫu TP-TPL-25 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-25-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

t) Thay thế Mẫu TP-TPL-27 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT- BTP bằng Mẫu TP-TPL-27-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT- BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

1. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:

“Điều 8a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:

- Giới tính;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi ở hiện tại.”

2. Thay thế Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP bằng Mẫu số 06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT- BTP ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản

1. Bổ sung Điều 24a sau Điều 24 như sau:

“Điều 24a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:

- Giới tính;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi ở hiện tại.”

2. Thay thế, bãi bỏ các biểu mẫu như sau:

a) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-01 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-02 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-04 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-04-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-05 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-05-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Bãi bỏ Mẫu TP-ĐGTS-06 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP.

g) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-07 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-07-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-08 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-08-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-09 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-09-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-10 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-10-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-11 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-12 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-12-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

n) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-13 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-13-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

o) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-14 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-14-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

p) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-15 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-15-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

q) Thay thế Mẫu TP-ĐGTS-20 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP bằng Mẫu TP-ĐGTS-20-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2012/TT- BTP ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại

1. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau:

“Điều 3a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:

- Giới tính;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi ở hiện tại.”

2. Thay thế các biểu mẫu như sau:

a) Thay thế Mẫu 02/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 02/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu 03/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 03/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu 04/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 04/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế Mẫu 05/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 05/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Mẫu 06/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 06/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Thay thế Mẫu 07/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 07/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Thay thế Mẫu 08/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 08/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Thay thế Mẫu 09/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 09/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Thay thế Mẫu 10/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 10/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Thay thế Mẫu 11/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 11/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Thay thế Mẫu 12/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 12/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Thay thế Mẫu 13/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 13/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

n) Thay thế Mẫu 14/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 14/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

o) Thay thế Mẫu 15/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 15/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

p) Thay thế Mẫu 16/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 16/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

q) Thay thế Mẫu 17/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 17/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

r) Thay thế Mẫu 18/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 18/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

s) Thay thế Mẫu 19/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 19/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

t) Thay thế Mẫu 23/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 23/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

u) Thay thế Mẫu 24/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 24/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

v) Thay thế Mẫu 27/TP-TTTM ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BTP bằng Mẫu 27/TP-TTTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT- BTP ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại

1. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau:

“Điều 3a. Trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện như sau:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Các thông tin thuộc đối tượng khai thác, sử dụng theo khoản 1 Điều này bao gồm:

- Giới tính;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi tạm trú;

- Nơi ở hiện tại.”

2. Thay thế các biểu mẫu như sau:

a) Thay thế Mẫu 01/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 01/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thay thế Mẫu 02/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 02/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thay thế Mẫu 03/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 03/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thay thế Mẫu 04/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 04/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Thay thế Mẫu 05/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 05/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Thay thế Mẫu 06/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 06/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Thay thế Mẫu 07/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 07/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Thay thế Mẫu 08/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 08/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

i) Thay thế Mẫu 09/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 09/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Thay thế Mẫu 10/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 10/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Thay thế Mẫu 11/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 11/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Thay thế Mẫu 12/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 12/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

n) Thay thế Mẫu 13/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 13/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

o) Thay thế Mẫu 14/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 14/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

p) Thay thế Mẫu 15/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 15/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

q) Thay thế Mẫu 16/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 16/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

r) Thay thế Mẫu 19/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 19/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

s) Thay thế Mẫu 20/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 20/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

t) Thay thế Mẫu 21/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 21/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

u) Thay thế Mẫu 23/TP-HGTM ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/ TT-BTP bằng Mẫu 23/TP-HGTM-sđ ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.

2. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục BTTP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Mai Lương Khôi

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Số hiệu03/2024/TT-BTP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành15/05/2024
Ngày hiệu lực15/05/2024
Nơi ban hànhBộ Tư pháp
Người kýMai Lương Khôi
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 03/2024/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của 08 Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp. Đây là một bước tiến quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính, chuyển đổi số và đơn giản hóa thủ tục giấy tờ cho người dân và doanh nghiệp bằng cách tối ưu hóa việc khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này điều chỉnh các quy định về thủ tục hành chính, biểu mẫu, tờ khai và trách nhiệm khai thác thông tin dân cư trong 08 lĩnh vực bổ trợ tư pháp bao gồm: Luật sư, Tư vấn pháp luật, Công chứng, Thừa phát lại, Giám định tư pháp, Đấu giá tài sản, Trọng tài thương mại và Hòa giải thương mại. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về tư pháp, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và các cá nhân, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực bổ trợ tư pháp nêu trên. Nội dung cốt lõi của Thông tư 03/2024/TT-BTP 1. Cơ chế khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Đây là chính sách cải cách mang tính đồng bộ được bổ sung vào cả 08 Thông tư chuyên ngành. Quy trình khai thác thông tin được quy định thống nhất như sau: Trách nhiệm của cơ quan giải quyết thủ tục: Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục cho cá nhân, tổ chức. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin cá nhân của người thực hiện thủ tục hành chính sẽ được hệ thống tự động khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để điền vào biểu mẫu điện tử. Người thực hiện thủ tục không cần phải kê khai lại các thông tin này. Trong trường hợp hệ thống không tự động điền được, người thực hiện mới phải tự kê khai đầy đủ. Trường hợp nộp hồ sơ giấy (trực tiếp hoặc qua bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính thực hiện kê khai đầy đủ các thông tin theo yêu cầu trong biểu mẫu giấy được ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông tin khai thác cụ thể theo từng lĩnh vực: Lĩnh vực Luật sư, Thừa phát lại, Giám định tư pháp, Đấu giá tài sản, Trọng tài thương mại: Khai thác các thông tin gồm Giới tính, Quốc tịch, Nơi thường trú, Nơi ở hiện tại. Lĩnh vực Tư vấn pháp luật: Khai thác các thông tin gồm Giới tính, Quốc tịch, Nơi thường trú, Nơi đăng ký khai sinh, Nơi ở hiện tại. Lĩnh vực Công chứng, Hòa giải thương mại: Khai thác các thông tin gồm Giới tính, Quốc tịch, Nơi thường trú, Nơi tạm trú, Nơi ở hiện tại. 2. Sửa đổi quy định trong lĩnh vực Luật sư (Sửa đổi Thông tư số 05/2021/TT-BTP) Bổ sung Điều 25a quy định về trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với các thủ tục liên quan đến luật sư. Rút ngắn và xác định rõ thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp thuộc Bộ Tư pháp phải ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thay thế hàng loạt mẫu đơn, tờ khai, thông báo và giấy đăng ký trong hoạt động luật sư (từ Mẫu TP-LS-01 đến TP-LS-32) bằng các mẫu mới có ký hiệu "-sđ" ban hành kèm theo Thông tư này nhằm tương thích với việc bỏ yêu cầu cung cấp thông tin cư trú giấy. 3. Sửa đổi quy định trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật (Sửa đổi Thông tư số 01/2010/TT-BTP) Bổ sung Điều 20a quy định về trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong việc giải quyết các thủ tục về tư vấn pháp luật. Thay thế toàn bộ các biểu mẫu nghiệp vụ từ Mẫu TP-TVPL-01 đến TP-TVPL-12 bằng các biểu mẫu sửa đổi mới (ký hiệu "-sđ"). 4. Sửa đổi quy định trong lĩnh vực Công chứng (Sửa đổi Thông tư số 01/2021/TT-BTP) Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 01/2021/TT-BTP nhằm giảm bớt thành phần hồ sơ không còn phù hợp. Bổ sung Điều 29a quy định về trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của cơ quan, tổ chức hành nghề công chứng. Thay thế các biểu mẫu quan trọng trong hoạt động công chứng bao gồm các mẫu từ TP-CC-01 đến TP-CC-10, TP-CC-19 và TP-CC-27 bằng các mẫu sửa đổi mới. 5. Sửa đổi quy định trong lĩnh vực Thừa phát lại (Sửa đổi Thông tư số 05/2020/TT-BTP) Bổ sung Điều 41a quy định về trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với thủ tục bổ nhiệm, đăng ký hành nghề và hoạt động của Thừa phát lại. Thay thế 20 biểu mẫu nghiệp vụ thừa phát lại (như đơn đề nghị bổ nhiệm, đăng ký hành nghề, thành lập Văn phòng Thừa phát lại...) bằng các biểu mẫu mới phù hợp với quy định về định danh và xác thực điện tử. 6. Sửa đổi quy định trong lĩnh vực Giám định tư pháp (Sửa đổi Thông tư số 11/2020/TT-BTP) Bổ sung Điều 8a quy định về trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi thực hiện thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp. Thay thế Mẫu số 06 (về đơn đề nghị cấp mới/cấp lại thẻ giám định viên tư pháp) bằng Mẫu số 06-sđ ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Sửa đổi quy định trong lĩnh vực Đấu giá tài sản (Sửa đổi Thông tư số 06/2017/TT-BTP) Bổ sung Điều 24a quy định về trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong lĩnh vực đấu giá tài sản. Bãi bỏ hoàn toàn Mẫu TP-ĐGTS-06 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTP. Thay thế các biểu mẫu nghiệp vụ đấu giá tài sản khác (từ Mẫu TP-ĐGTS-01 đến TP-ĐGTS-15 và Mẫu TP-ĐGTS-20) bằng các biểu mẫu sửa đổi mới. 8. Sửa đổi quy định trong lĩnh vực Trọng tài thương mại (Sửa đổi Thông tư số 12/2012/TT-BTP) Bổ sung Điều 3a quy định về trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với các thủ tục đăng ký, hoạt động của Trọng tài thương mại. Thay thế 21 biểu mẫu liên quan đến tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại bằng các biểu mẫu sửa đổi mới (ký hiệu "-sđ"). 9. Sửa đổi quy định trong lĩnh vực Hòa giải thương mại (Sửa đổi Thông tư số 02/2018/TT-BTP) Bổ sung Điều 3a quy định về trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với các thủ tục đăng ký, hoạt động của Hòa giải thương mại. Thay thế 20 biểu mẫu liên quan đến tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại bằng các biểu mẫu sửa đổi mới (ký hiệu "-sđ"). Hiệu lực thi hành Thông tư 03/2024/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024 . Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.

  • Quyết định 759/QĐ-BTP năm 2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bổ trợ tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
  • Quyết định 1893/QĐ-BTP năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã do Bộ Tư pháp ban hành
  • Quyết định 170/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2023 của Cục Bổ trợ tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp
  • Thông tư 01/2010/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 77/2008/NĐ-CP về tư vấn pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 12/2012/TT-BTP biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại do Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 06/2017/TT-BTP quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 02/2018/TT-BTP về hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 05/2020/TT-BTP về hướng dẫn Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại do Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 05/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn Luật Luật sư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 19/2024/TT-BTP hướng dẫn Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi theo Luật Đấu giá tài sản 2024 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 11/2025/TT-BTP sửa đổi các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
  • Luật cư trú 2020
  • Nghị định 98/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
  • Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công