Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
THÔNG TƯ
Quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo toàn) nhằm hỗ trợ bảo đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
2. Quỹ bảo toàn là một quỹ tài chính của hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã (bao gồm ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân) do ngân hàng hợp tác xã lập trên cơ sở phí trích nộp của ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, đặt tại ngân hàng hợp tác xã và do ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng hợp tác xã.
2. Các quỹ tín dụng nhân dân.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Quỹ bảo toàn là quỹ tài chính thuộc sở hữu chung của thành viên (ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân) do ngân hàng hợp tác xã quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư này.
2. Quỹ bảo toàn được sử dụng để cho vay hỗ trợ có hoàn trả cho quỹ tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường.
3. Hoạt động của Quỹ bảo toàn không vì mục tiêu lợi nhuận, theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
4. Chi phí hoạt động Quỹ bảo toàn được bù đắp từ lãi cho vay, đầu tư của Quỹ bảo toàn.
5. Nguồn vốn nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được sử dụng trên nguyên tắc đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Trích nộp Quỹ bảo toàn
1. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp đang bị áp dụng kiểm soát đặc biệt) có trách nhiệm trích nộp phí tham gia đầy đủ, đúng hạn vào Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo. Việc trích nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này bắt đầu thực hiện từ năm tài chính 2014.
2. Mức phí trích nộp hàng năm bằng 0,08% dư nợ cho vay bình quân của năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31/12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
Dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Riêng đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay nêu trên được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
Khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn đạt 1,5 lần tổng tài sản có của hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Quỹ bảo toàn sẽ tạm thời ngừng thu phí tham gia của các thành viên và tiếp tục thu phí khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn thấp hơn mức nêu trên.
Số tiền trích nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chênh lệch thu từ lãi và chi phí trong hoạt động của Quỹ bảo toàn, lợi nhuận được để lại từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định pháp luật được sử dụng bổ sung Quỹ bảo toàn.
Điều 5. Quản lý Quỹ bảo toàn
1. Quỹ bảo toàn được quản lý theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng và ban hành sau khi được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua để thực hiện trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua.
2. Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Nguyên tắc tổ chức quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn là cho vay hỗ trợ có hoàn trả cho quỹ tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường; không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
b) Các quy định cụ thể về việc sử dụng Quỹ bảo toàn, trong đó:
- Quỹ tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
- Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cho vay hỗ trợ;
- Mức cho vay hỗ trợ; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ.
c) Cơ chế giải ngân nguồn vốn cho vay hỗ trợ;
d) Các biện pháp theo dõi, chấn chỉnh, củng cố hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ; cơ chế kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của quỹ tín dụng nhân dân được hỗ trợ;
đ) Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn;
e) Việc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn;
g) Cơ chế thu, chi tài chính phục vụ cho hoạt động của Quỹ bảo toàn theo quy định của pháp luật có liên quan;
h) Quy định chế độ báo cáo của các quỹ tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ.
Điều 6. Sử dụng Quỹ bảo toàn
1. Quỹ bảo toàn được sử dụng để cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường.
2. Trên cơ sở đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được:
a) Gửi tại ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn;
b) Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã ban hành.
Điều 8. Chấm dứt, thanh lý Quỹ bảo toàn
Việc chấm dứt, thanh lý Quỹ bảo toàn thực hiện theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương III
BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều 9. Báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước
1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15/7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng):
a) Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn;
b) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn.
3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 10. Báo cáo nội bộ
Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính năm của Quỹ bảo toàn cho các thành viên chậm nhất vào ngày 31/01 hằng năm; đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình theo yêu cầu của các thành viên đối với các báo cáo nêu trên.
Điều 11. Quản lý, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thanh tra, giám sát ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
Thanh tra, giám sát ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này.
2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xử lý các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn.
Điều 13. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã
1. Lập Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này.
2. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
3. Kiểm tra việc tính, trích nộp phí và đôn đốc các quỹ tín dụng nhân dân nộp đúng hạn, đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
4. Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc sử dụng Quỹ bảo toàn.
5. Xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua để ban hành và thực hiện trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ bảo toàn tại Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã.
7. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước.
Điều 14. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân
1. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
2. Thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sử dụng đúng mục đích khoản vay hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Quy định chuyển tiếp
1. Chuyển toàn bộ khoản phí các quỹ tín dụng nhân dân đã trích nộp tham gia thí điểm Quỹ an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân vào Quỹ bảo toàn. Khoản phí của quỹ tín dụng nhân dân đã trích nộp tham gia thí điểm Quỹ an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được trừ vào số phí phải nộp của năm 2014 và các năm tiếp theo.
2. Chuyển toàn bộ dư nợ các khoản đã cho vay trong thời gian thực hiện thí điểm Quỹ an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân vào Quỹ bảo toàn. Các quỹ tín dụng nhân dân có dư nợ trong thời gian thí điểm Quỹ an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân phải nhận nợ và trả nợ đã vay cho Quỹ bảo toàn.
3. Ngân hàng hợp tác xã hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục việc chuyển tiếp quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2014.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 được bổ sung bởi Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-NHNN theo quy định tại Khoản 3 Điều 2. Tuy nhiên, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 14/2019/TT-NHNN bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 6 và Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 được thay thế bởi Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2023/TT-NHNN theo quy định tại khoản 2 Điều 4.
| Số hiệu | 03/2014/TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 23/01/2014 |
| Ngày hiệu lực | 15/03/2014 |
| Nơi ban hành | Ngân hàng Nhà nước |
| Người ký | Đặng Thanh Bình |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 03/2014/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về việc trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo toàn). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính hỗ trợ, bảo đảm an toàn hoạt động cho toàn bộ hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về việc trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn nhằm hỗ trợ bảo đảm an toàn cho hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm Ngân hàng hợp tác xã, các quỹ tín dụng nhân dân, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ bảo toàn Quỹ bảo toàn là quỹ tài chính thuộc sở hữu chung của các thành viên (bao gồm ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân), do ngân hàng hợp tác xã thành lập, đặt trụ sở và trực tiếp quản lý, sử dụng. Mục tiêu hoạt động của Quỹ là thực hiện cho vay hỗ trợ có hoàn trả cho các quỹ tín dụng nhân dân gặp khó khăn về tài chính hoặc khó khăn về khả năng chi trả, giúp các đơn vị này khắc phục khó khăn để trở lại hoạt động bình thường. Hoạt động của Quỹ bảo toàn không vì mục tiêu lợi nhuận, tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tự chủ và tự chịu trách nhiệm. Chi phí hoạt động của Quỹ được bù đắp từ nguồn lãi cho vay và các khoản đầu tư hợp pháp của Quỹ. Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ phải được sử dụng trên nguyên tắc bảo đảm an toàn vốn và đáp ứng kịp thời nhu cầu cho vay hỗ trợ hệ thống. Quy định về trích nộp Quỹ bảo toàn Trách nhiệm trích nộp: Ngân hàng hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân (trừ các đơn vị đang bị áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt) có trách nhiệm trích nộp phí tham gia đầy đủ, đúng hạn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo. Việc trích nộp phí bắt đầu thực hiện từ năm tài chính 2014. Mức phí trích nộp: Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,08% dư nợ cho vay bình quân của năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31/12. Dư nợ cho vay bình quân được tính bằng tổng dư nợ cho vay nhóm 1 và nhóm 2 tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng thực tế. Đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ này được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Giới hạn dừng thu phí: Khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn đạt mức 1,5 lần tổng tài sản có của hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Quỹ sẽ tạm thời ngừng thu phí tham gia của các thành viên. Việc thu phí sẽ tiếp tục được thực hiện khi tổng nguồn vốn hoạt động thấp hơn mức giới hạn nêu trên. Hạch toán chi phí: Số tiền trích nộp vào Quỹ bảo toàn được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động của ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân. Nguồn bổ sung khác: Chênh lệch thu chi từ lãi và chi phí hoạt động của Quỹ, cùng lợi nhuận được để lại từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã sẽ được sử dụng để bổ sung vào Quỹ bảo toàn. Quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn Quy chế quản lý: Quỹ bảo toàn được quản lý theo Quy chế quản lý và sử dụng do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, ban hành sau khi được Đại hội thành viên thông qua. Quy chế này phải quy định rõ ràng về nguyên tắc tổ chức, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị vay, mức cho vay, thời hạn, lãi suất, cơ chế giải ngân, biện pháp giám sát và xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay không thu hồi được. Sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi: Trên cơ sở bảo đảm an toàn vốn, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được phép gửi tại ngân hàng hợp tác xã, các ngân hàng thương mại hoặc sử dụng để mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chấm dứt và thanh lý: Việc chấm dứt hoặc thanh lý Quỹ bảo toàn được thực hiện theo quyết định chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chế độ báo cáo và giám sát của cơ quan Nhà nước Báo cáo cơ quan quản lý: Hằng năm, ngân hàng hợp tác xã phải gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm trước ngày 15/7 và báo cáo năm (bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo giám sát, kiểm toán nội bộ) chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Đồng thời phải thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Báo cáo nội bộ: Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động và tài chính năm của Quỹ cho các thành viên chậm nhất vào ngày 31/01 hằng năm và thực hiện giải trình khi có yêu cầu. Công tác thanh tra, giám sát: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thanh tra, giám sát toàn diện đối với ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn. Phân định trách nhiệm của các tổ chức liên quan Ngân hàng hợp tác xã: Chịu trách nhiệm thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn; tính và nộp đúng hạn phần phí của mình; đôn đốc, kiểm tra việc trích nộp của các quỹ tín dụng nhân dân; xây dựng quy chế hoạt động trình Đại hội thành viên thông qua; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính và hoạt động. Quỹ tín dụng nhân dân: Có trách nhiệm tính và nộp phí tham gia đầy đủ, đúng hạn; chấp hành nghiêm túc Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ và các quy định pháp luật liên quan; sử dụng vốn vay hỗ trợ đúng mục đích cam kết. Quy định chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành Quy định chuyển tiếp: Toàn bộ khoản phí các quỹ tín dụng nhân dân đã trích nộp tham gia thí điểm Quỹ an toàn hệ thống trước đây được chuyển vào Quỹ bảo toàn và được khấu trừ vào số phí phải nộp của năm 2014 và các năm tiếp theo. Đồng thời, toàn bộ dư nợ các khoản đã cho vay trong thời gian thí điểm cũng được chuyển giao vào Quỹ bảo toàn; các quỹ tín dụng nhân dân có dư nợ phải thực hiện nhận nợ và hoàn trả cho Quỹ bảo toàn mới dưới sự hướng dẫn của Ngân hàng hợp tác xã. Hiệu lực thi hành: Thông tư 03/2014/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014.
Được hướng dẫn bởi
- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
Sửa đổi, bổ sung
- Thông tư số 21/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thông tư số 06/2017/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-NHNN ngày 23/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân
- Thông tư số 14/2019/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước
Hợp nhất
- Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-NHNN Quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
- Văn bản hợp nhất số 42/VBHN-NHNN Quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
- Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-NHNN Quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
- Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-NHNN Thông tư quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
Căn cứ pháp lý
- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
- Nghị định số 156/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Văn bản liên quan
- Công văn 495/BTC-TCT về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở do Bộ Tài chính ban hành
- Công văn 4633/VPCP-KTTH thí điểm hoạt động Quỹ an toàn hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông tư 94/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 04/2015/TT-NHNN Quy định về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Công văn 3855/NHNN-TTGSNH trả lời kiến nghị trong Báo cáo Quý I năm 2015 về thành lập mới và mở rộng mạng lưới Quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Công văn 8704/NHNN-TCKT năm 2016 về chế độ báo cáo tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Chỉ thị 06/CT-NHNN năm 2018 về chấn chỉnh, tăng cường phòng, chống, ngăn ngừa vi phạm pháp luật nhằm đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động trong hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 06/2017/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Văn bản hợp nhất 05/VBHN-NHNN năm 2017 hợp nhất Thông tư quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước
- Văn bản hợp nhất 30/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 21/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Văn bản hợp nhất 42/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Văn bản hợp nhất 03/VBHN-NHNN năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- Luật các tổ chức tín dụng 2010
- Luật hợp tác xã 2012
- Nghị định 156/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.