Thông tư 02/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2026/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 09/2023/TT-BGDĐT NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2023 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên; Nghị định số 96/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
Căn cứ Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi;
Căn cứ Quyết định số 1753/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa 07 thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“1. Thông tư này quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số); các Sở Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan”.
Điều 2. Bổ sung khoản 5, khoản 6 vào Điều 2
“5. Việc đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên thực hiện.
6. Việc bồi dưỡng, cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên giảng dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng thực hiện theo quy định của Chính phủ”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được xây dựng theo Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên giảng dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện theo quy định của Chính phủ”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Tài liệu bồi dưỡng được xây dựng theo Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Tuyển sinh vào học chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số: Công dân Việt Nam có nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số; cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng công an, quân đội đang công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Kiểm tra, đánh giá: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ để đánh giá quá trình học tập của học viên; mỗi cụm bài (khoảng 30 - 45 tiết) phải có bài kiểm tra thường xuyên, bài kiểm tra định kỳ và được quy định chi tiết trong giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Bài thi cuối khóa có lượng kiến thức, kỹ năng theo quy định tại các Chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Thời gian thi cuối khóa đối với chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số là 120 phút, đối với chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số là 90 phút cho 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:
“c) Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm tổ chức thi cuối khóa cho học viên. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì hoặc giao cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện tổ chức thi cuối khóa cho học viên học chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số tại trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản lý”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 7
“b) Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, cấp chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số và chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số cho các học viên đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng tương ứng”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Lựa chọn tiếng dân tộc thiểu số cần đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương; kiểm tra công tác bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và giáo viên dạy các môn học khác đáp ứng nhu cầu của địa phương.
3. Chủ trì thẩm định, phê duyệt tài liệu, quản lý việc tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn; tổ chức biên soạn tài liệu, tổ chức thi hoặc giao cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện thực hiện; cấp chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số theo các quy định hiện hành về quản lý văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số
1. Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng
- Căn cứ vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu, xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức bồi dưỡng;
- Thực hiện công bố thông tin về kế hoạch tuyển sinh và các điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục hoặc hình thức thích hợp khác; báo cáo cơ quan chủ quản, Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tổ chức thực hiện.
- Tổ chức thi và cấp chứng chỉ theo các quy định hiện hành về quản lý văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
- Căn cứ vào tài liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức bồi dưỡng;
- Thực hiện công bố thông tin về kế hoạch tuyển sinh và các điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục hoặc hình thức thích hợp khác; báo cáo cơ quan chủ quản trước khi tổ chức thực hiện”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11
“2. Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30 tháng 12 hằng năm”.
Điều 9. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Bãi bỏ điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 3;
2. Bãi bỏ Điều 4.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ một số cụm từ tại các Thông tư sau:
a) Cụm từ: “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ” tại khoản 5 mục VI và “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng” tại khoản 7 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Khmer và chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Mông ban hành kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Cụm từ “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng (gọi tắt là cơ sở bồi dưỡng)” tại khoản 1 mục VI và “được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng” tại khoản 6 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Bana, chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Ê đê và chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Chăm ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Cụm từ “sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái” tại khoản 3 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái và “sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng M’Nông” tại khoản 3 mục VI của chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng M’Nông tại Thông tư số 34/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Cụm từ “được giao nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số” tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 32/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
3. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số khai giảng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 02/2026/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 22/01/2026 |
| Ngày hiệu lực | 22/01/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Người ký | Phạm Ngọc Thưởng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 02/2026/TT-BGDĐT do Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Ngọc Thưởng ký ban hành, sửa đổi Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BGDĐT. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đồng thời chuẩn hóa quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo tiếng dân tộc thiểu số trên cả nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dựa trên các chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đối tượng áp dụng quy định bao gồm: Các cơ sở giáo dục đại học và các trường cao đẳng. Các trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX). Các Sở Giáo dục và Đào tạo, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan. Phân định thẩm quyền đào tạo và bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số Thông tư bổ sung quy định làm rõ năng lực và phạm vi hoạt động của từng nhóm cơ sở giáo dục: Đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo giáo viên: Chỉ những cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên mới được phép thực hiện việc đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số. Bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số: Nhiệm vụ này được giao cho các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX thực hiện. Tiêu chuẩn đối với đội ngũ giảng dạy và tài liệu học tập Quy định mới chuẩn hóa các yêu cầu về trình độ của người dạy và chất lượng học liệu: Tại các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng: Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên giảng dạy tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của Chính phủ. Giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phải được xây dựng bám sát theo Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tại các trung tâm GDTX và GDNN-GDTX: Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên giảng dạy tuân thủ theo quy định của Chính phủ. Tài liệu bồi dưỡng được xây dựng theo Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Quy định về tuyển sinh, kiểm tra và tổ chức thi cuối khóa Quy trình tuyển sinh và đánh giá kết quả học tập của học viên được sửa đổi, bổ sung chặt chẽ: Đối tượng tuyển sinh bồi dưỡng: Gồm công dân Việt Nam có nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số; cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng công an, quân đội đang công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, đánh giá định kỳ: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ để đánh giá quá trình học tập. Mỗi cụm bài học (khoảng từ 30 đến 45 tiết) bắt buộc phải có bài kiểm tra thường xuyên và bài kiểm tra định kỳ, được quy định chi tiết trong giáo trình. Yêu cầu bài thi cuối khóa: Nội dung thi phải đảm bảo lượng kiến thức, kỹ năng theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian thi cuối khóa đối với chương trình đào tạo giáo viên là 120 phút; đối với chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số là 90 phút, đánh giá đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Trách nhiệm tổ chức thi cuối khóa: Các trường đại học, cao đẳng tự tổ chức thi cho học viên của mình. Đối với học viên học chương trình bồi dưỡng tại các trung tâm GDTX, GDNN-GDTX, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ chủ trì hoặc giao cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện thực hiện. Cơ chế tự chủ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Thông tư 02/2026/TT-BGDĐT phân cấp mạnh mẽ quyền hạn đi kèm trách nhiệm giải trình của các bên liên quan: Đối với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng: Được tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, cấp chứng chỉ đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số và chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số. Các trường chủ động biên soạn, thẩm định tài liệu, xây dựng kế hoạch tuyển sinh, công bố công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn tiếng dân tộc thiểu số cần đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch đào tạo giáo viên và bồi dưỡng cán bộ quản lý; chủ trì thẩm định, phê duyệt tài liệu, quản lý việc bồi dưỡng tại các trung tâm GDTX, GDNN-GDTX; tổ chức thi hoặc giao đơn vị đủ điều kiện thực hiện và cấp chứng chỉ theo quy định. Đối với trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng dựa trên tài liệu đã được phê duyệt; công bố công khai thông tin tuyển sinh và báo cáo cơ quan chủ quản trước khi thực hiện. Chế độ báo cáo: Trước ngày 30 tháng 12 hằng năm, các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các Sở Giáo dục và Đào tạo phải báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bãi bỏ cơ chế "giao nhiệm vụ" và đơn giản hóa thủ tục hành chính Một trong những cải cách lớn nhất của Thông tư này là xóa bỏ cơ chế xin - cho, chuyển sang cơ chế tự chủ dựa trên việc đáp ứng đủ điều kiện: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 4 và một số điểm tại Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BGDĐT. Bãi bỏ các cụm từ liên quan đến việc "được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ" hoặc "giao nhiệm vụ bồi dưỡng" tại các chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đã ban hành trước đây (bao gồm tiếng Jrai, Khmer, Mông, Bana, Ê đê, Chăm, Thái, M’Nông). Điều này giúp các cơ sở giáo dục chủ động triển khai chương trình ngay khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định mà không cần chờ quyết định giao nhiệm vụ từ Bộ. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Thông tư quy định rõ mốc thời gian áp dụng và phương án xử lý các khóa học đang diễn ra: Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026 . Quy định chuyển tiếp: Các khóa đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đã khai giảng trước ngày 22 tháng 01 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT cho đến khi kết thúc khóa học. Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Quyết định 1790/QĐ-BGDĐT năm 2025 điều chỉnh hoạt động liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ tiếng Trung HSK do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Thông tư 16/2025/TT-BGDĐT quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Thông tư 19/2013/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai, Khmer và Mông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Thông tư 19/2014/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Ba-na, Ê-đê, Chăm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Thông tư 34/2015/TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái và M''Nông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Thông tư 32/2021/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện một số Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Thông tư 09/2023/TT-BGDĐT quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT năm 2026 hợp nhất Thông tư về Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chúng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Chỉ thị 38/2004/CT-TTg về đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức ở các vùng dân tộc, miền núi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
- Luật giáo dục 2019
- Nghị định 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Nghị định 96/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 82/2010/NĐ-CP quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
- Luật Giáo dục sửa đổi 2025
- Quyết định 1753/QĐ-BGDĐT năm 2025 phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa 07 thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo