‹ Danh sách văn bản
01/2026/TT-TANDTC Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 01/2026/TT-TANDTC quy định về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Chưa rõ hiệu lực

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/TT-TANDTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MẪU, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, CẤP, ĐỔI, THU HỒI GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

Các Tòa án quân sự căn cứ vào quy định của Thông tư này và quy định của Bộ Quốc phòng để thực hiện việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm tại Tòa án quân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm phán Tòa án chuyên biệt (sau đây gọi là Thẩm phán); Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân (sau đây gọi là Hội thẩm) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm

1. Việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm phải đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức và bảo đảm thống nhất trong Tòa án.

2. Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm được sử dụng trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật, không sử dụng cho mục đích khác.

3. Mọi vi phạm trong việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm phải được xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp mất Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm, Thẩm phán, Hội thẩm phải có văn bản trình báo ngay với cơ quan Công an địa phương và báo cáo Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán, Hội thẩm công tác hoặc thực hiện nhiệm vụ xét xử.

Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm

1. Sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín của Tòa án.

2. Cho, mượn, tặng, cầm cố, thế chấp, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

3. Sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm thay giấy giới thiệu, căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác không phải trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật.

4. Làm giả, sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

Điều 5. Giấy chứng minh Thẩm phán

1. Giấy chứng minh Thẩm phán được cấp cho người được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm phán Tòa án chuyên biệt.

2. Mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Giấy chứng minh Hội thẩm

1. Giấy chứng minh Hội thẩm được cấp cho người được bầu làm Hội thẩm nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực; người được cử làm Hội thẩm quân nhân tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.

2. Mẫu Giấy chứng minh Hội thẩm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giấy chứng minh Hội thẩm quân nhân có mẫu như Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân, trong đó dòng chữ “GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN” được thay bằng dòng chữ “GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM QUÂN NHÂN”.

Chương II

THẨM QUYỀN CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM

Điều 7. Thẩm quyền, định mức cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cấp Giấy chứng minh Thẩm phán theo định mức mỗi người 01 chiếc vào nhiệm kỳ đầu và được cấp đổi, cấp lại nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cấp Giấy chứng minh Hội thẩm theo định mức mỗi người 01 chiếc vào đầu mỗi nhiệm kỳ của Hội thẩm và được cấp đổi, cấp lại nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm

1. Thẩm phán, Hội thẩm làm hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm gửi đến Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nơi mình công tác hoặc thực hiện nhiệm vụ xét xử.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm gồm:

a) Tờ khai đề nghị theo mẫu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) 02 ảnh 20 x 30 mm, có túi đựng, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở phía sau của ảnh, đáp ứng các yêu cầu như sau:

b1) Ảnh phông nền trắng, chụp trong 06 tháng gần nhất;

b2) Trang phục của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân, Thẩm phán Tòa án chuyên biệt là công chức trong Tòa án: Áo sơ mi trắng, comple đen, cà vạt, huy hiệu Tòa án.

Trang phục của Thẩm phán Tòa án chuyên biệt không là công chức trong Tòa án, Hội thẩm nhân dân: Áo sơ mi trắng, comple đen, cà vạt.

Trang phục của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân công tác tại Tòa án quân sự thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng;

b3) Ảnh được in trên giấy có chất lượng tốt và độ phân giải cao; chất lượng ảnh sắc nét và rõ ràng.

3. Việc cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm được thực hiện như sau:

a) Thực hiện tiếp nhận tờ khai, kiểm tra, đối chiếu thông tin và lập danh sách Thẩm phán, Hội thẩm.

a1) Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại đơn vị;

a2) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực;

a3) Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án chuyên biệt;

a4) Chánh án Tòa án quân sự Trung ương thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân tại Tòa án quân sự;

a5) Vụ Tổ chức - Cán bộ thực hiện đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

b) Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của các đơn vị, Tòa án, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm theo quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm

Việc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Khi thay đổi thông tin trong Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm;

2. Thông tin trong Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đã cấp có sai sót;

3. Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm bị mất, bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng.

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm

1. Thẩm phán, Hội thẩm làm hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm gửi đến Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nơi mình công tác hoặc thực hiện nhiệm vụ xét xử.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm gồm:

a) Tờ khai đề nghị theo mẫu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đã được cấp (nếu có);

c) 02 ảnh 20 x 30 mm, có túi đựng, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở phía sau của ảnh, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư này;

d) Giấy tờ, tài liệu hợp pháp chứng minh việc Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm có sai sót, xác nhận thay đổi thông tin hoặc có bản giải trình về các giấy tờ bị mất, bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng.

3. Việc cấp đổi, cấp lại và thời gian thực hiện cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm được thực hiện như quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Thông tư này.

Điều 11. Thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm

1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm:

a) Được cấp không đúng quy định;

b) Bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng;

c) Thẩm phán nghỉ hưu, thôi việc; Hội thẩm quân nhân thôi phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm phán, Hội thẩm thay đổi cơ quan, đơn vị công tác; chức danh, chức vụ công tác (không còn là Thẩm phán hoặc Hội thẩm);

đ) Hội thẩm hết nhiệm kỳ;

e) Thẩm phán bị cách chức, miễn nhiệm;

g) Hội thẩm được miễn nhiệm, bãi nhiệm;

h) Thẩm phán, Hội thẩm bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thực hiện việc thu hồi.

a) Trách nhiệm thu hồi.

a1) Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại đơn vị;

a2) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực;

a3) Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán của Thẩm phán Tòa án chuyên biệt;

a4) Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân tại Tòa án quân sự;

a5) Vụ Tổ chức - Cán bộ có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

b) Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương nộp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm bị thu hồi cho Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ), kèm theo văn bản báo cáo lý do thu hồi.

c) Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) tiếp nhận các Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm bị thu hồi và thực hiện việc tiêu hủy theo quy định.

Điều 12. Kiểm tra, thanh tra

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đối với Thẩm phán, Hội thẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

2. Tòa án nhân dân tối cao thanh tra việc sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm đối với Thẩm phán, Hội thẩm trong Tòa án.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Thẩm phán, Hội thẩm vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.

2. Vụ Tổ chức - Cán bộ, Cục Kế hoạch - Tài chính, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự các cấp, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Các Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Thành viên HĐTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- TAND và TAQS các cấp;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT (TANDTC, Vụ TCCB).

CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Quảng

 

PHỤ LỤC I

MẪU GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/TT-TANDTC ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

1. Kích thước: chiều dài 95mm, chiều rộng 62mm;

2. Mặt trước: nền đỏ, trên cùng là dòng chữ màu vàng “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phông chữ VnArialH đậm, màu vàng, in hoa, cỡ chữ 10, ở giữa là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 25mm và phía dưới Quốc huy là dòng chữ màu vàng “GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN” phông chữ VnArialH, màu vàng, in hoa, cỡ chữ 13 (Hình 1);

3. Mặt sau: nền trắng, có hoa văn chìm hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu hồng; có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8mm chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; góc trên bên trái có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14mm; góc dưới bên trái có ảnh chân dung của Thẩm phán cỡ 20 x 30 mm; có thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, chức danh, chức vụ, Tòa án nơi công tác, ngày cấp Giấy chứng minh Thẩm phán. Ảnh được đóng dấu chìm của cơ quan có thẩm quyền cấp (Hình 2).

 

PHỤ LỤC II

MẪU GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/TT-TANDTC ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

1. Kích thước: chiều dài 95mm, chiều rộng 62mm;

2. Mặt trước: nền đỏ, trên cùng là dòng chữ màu vàng “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phông chữ VnArialH đậm, màu vàng, in hoa, cỡ chữ 10, ở giữa là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đường kính 25mm và phía dưới Quốc huy là dòng chữ màu vàng “GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN” phông chữ VnArialH, màu vàng, in hoa, cỡ chữ 13 (Hình 1);

3. Mặt sau: nền trắng, có hoa văn chìm hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu hồng; góc trên bên trái có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14mm; góc dưới bên trái có ảnh chân dung của Hội thẩm nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, Tòa án nơi công tác, nhiệm kỳ, ngày cấp Giấy chứng minh Hội thẩm. Ảnh được đóng dấu chìm của cơ quan có thẩm quyền cấp (Hình 2).

 

PHỤ LỤC III

MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/TT-TANDTC ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
ĐƠN VỊ/TÒA ÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN
(GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM QUÂN NHÂN)

Kính gửi:

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao (trường hợp Thẩm phán công tác tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao);
- Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh/ thành phố (trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm công tác hoặc thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Tòa án nhân dân khu vực);
- Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (trường hợp Thẩm phán Tòa án chuyên biệt);
- Chánh án Tòa án quân sự Trung ương (trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm công tác hoặc thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án quân sự).

Họ và tên: ........................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ......................................................................................................

Chức danh: ......................................................................................................................

Chức vụ: ..........................................................................................................................

Đơn vị công tác/ nơi thực hiện nhiệm vụ xét xử: .............................................................

Nhiệm kỳ Thẩm phán/ Hội thẩm: .....................................................................................

Lý do cấp đổi, cấp lại (đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại):......................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Mã số định danh: ..............................................................................................................

Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cấp mới (cấp đổi, cấp lại) Giấy chứng minh Thẩm phán (Giấy chứng minh Hội thẩm) cho tôi.

Tôi xin cam đoan các thông tin trên là chính xác.

 

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ/TÒA ÁN

......., ngày ... tháng ... năm 20...
Người khai

 

Số hiệu01/2026/TT-TANDTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành13/01/2026
Ngày hiệu lực15/01/2026
Nơi ban hànhTòa án nhân dân tối cao
Người kýNguyễn Văn Quảng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 01/2026/TT-TANDTC được ban hành bởi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm trong hệ thống Tòa án nhân dân. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết về mẫu mã, quy trình quản lý, sử dụng, cấp mới, đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm. Đối với các Tòa án quân sự, việc quản lý và cấp phát các loại giấy chứng minh này được thực hiện dựa trên quy định của Thông tư này kết hợp với các quy định đặc thù của Bộ Quốc phòng. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm phán Tòa án chuyên biệt; Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong hệ thống Tòa án. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và các hành vi bị nghiêm cấm Nguyên tắc quản lý, sử dụng: Việc cấp phát và quản lý phải bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức và tính thống nhất trong toàn hệ thống Tòa án. Giấy chứng minh chỉ được sử dụng duy nhất cho mục đích thực hiện hoạt động công vụ theo quy định pháp luật. Trường hợp bị mất giấy chứng minh, Thẩm phán hoặc Hội thẩm phải lập tức trình báo cơ quan Công an địa phương và báo cáo bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nơi mình công tác. Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm sử dụng giấy chứng minh làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín của cơ quan Tòa án; nghiêm cấm các hành vi cho mượn, tặng, cầm cố, thế chấp, mua bán; nghiêm cấm sử dụng giấy chứng minh thay thế cho giấy giới thiệu, căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác ngoài hoạt động công vụ; nghiêm cấm mọi hành vi làm giả, sửa chữa, tẩy xóa nội dung trên giấy chứng minh. Quy định chi tiết về mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm Giấy chứng minh Thẩm phán: Được cấp cho người được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân và Thẩm phán Tòa án chuyên biệt. Kích thước tiêu chuẩn là 95mm x 62mm. Mặt trước có nền đỏ, in dòng chữ màu vàng "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" và "GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN" cùng hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở giữa. Mặt sau có nền trắng kèm hoa văn chìm hình Quốc huy màu hồng, có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 8mm chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải với ngôi sao vàng năm cánh ở giữa; góc dưới bên trái dán ảnh chân dung cỡ 20 x 30 mm được đóng dấu chìm, bên phải hiển thị đầy đủ thông tin cá nhân bao gồm họ tên, ngày sinh, chức danh, chức vụ, nơi công tác và ngày cấp. Giấy chứng minh Hội thẩm: Được cấp cho người được bầu làm Hội thẩm nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực hoặc người được cử làm Hội thẩm quân nhân tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. Kích thước và quy cách mặt trước tương tự như giấy của Thẩm phán nhưng dòng chữ được thay đổi thành "GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN" hoặc "GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM QUÂN NHÂN". Mặt sau có nền trắng, hoa văn chìm hình Quốc huy màu hồng, dán ảnh chân dung đóng dấu chìm và các thông tin về họ tên, ngày sinh, Tòa án nơi công tác, nhiệm kỳ và ngày cấp (mặt sau không có đường gạch chéo màu đỏ và ngôi sao vàng). Thẩm quyền và định mức cấp phát Giấy chứng minh Thẩm quyền cấp phát: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền quyết định việc cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm trong toàn quốc. Định mức cấp phát: Mỗi Thẩm phán được cấp 01 chiếc vào nhiệm kỳ đầu và được xem xét cấp đổi, cấp lại khi có đủ điều kiện. Mỗi Hội thẩm được cấp 01 chiếc vào đầu mỗi nhiệm kỳ hoạt động. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng minh Hồ sơ đề nghị cấp mới: Thẩm phán, Hội thẩm chuẩn bị hồ sơ gửi đến Thủ trưởng đơn vị hoặc Chánh án Tòa án nơi công tác, bao gồm: Tờ khai đề nghị cấp theo mẫu quy định; 02 ảnh chân dung cỡ 20 x 30 mm (nền trắng, chụp không quá 6 tháng, rõ nét). Quy định về trang phục khi chụp ảnh chân dung: Đối với Thẩm phán là công chức mặc áo sơ mi trắng, comple đen, cà vạt và đeo huy hiệu Tòa án; đối với Thẩm phán không là công chức và Hội thẩm nhân dân mặc áo sơ mi trắng, comple đen, cà vạt (không đeo huy hiệu); đối với Thẩm phán và Hội thẩm quân nhân tại Tòa án quân sự thực hiện theo quy định trang phục của Bộ Quốc phòng. Quy trình thực hiện: Các đơn vị đầu mối (Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Vụ Tổ chức - Cán bộ) tiếp nhận tờ khai, kiểm tra đối chiếu thông tin, lập danh sách và gửi văn bản đề nghị lên Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ). Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc cấp Giấy chứng minh. Quy định về việc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Các trường hợp được cấp đổi, cấp lại: Khi có sự thay đổi về thông tin cá nhân ghi trên giấy; khi phát hiện thông tin trên giấy đã cấp có sai sót; hoặc khi giấy chứng minh bị mất, bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại: Tờ khai đề nghị theo mẫu; Giấy chứng minh cũ (nếu có); 02 ảnh chân dung đúng tiêu chuẩn; các giấy tờ, tài liệu hợp pháp chứng minh việc thay đổi thông tin, sai sót hoặc bản giải trình chi tiết về lý do mất, hư hỏng giấy chứng minh. Quy trình và thời hạn giải quyết: Thực hiện tương tự như quy trình cấp mới với thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quy định về việc thu hồi Giấy chứng minh Các trường hợp bị thu hồi: Giấy chứng minh được cấp không đúng quy định pháp luật; giấy bị hư hỏng; Thẩm phán nghỉ hưu hoặc thôi việc; Hội thẩm quân nhân thôi phục vụ tại ngũ; Thẩm phán, Hội thẩm chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc thay đổi chức danh, chức vụ dẫn đến không còn là Thẩm phán hoặc Hội thẩm; Hội thẩm hết nhiệm kỳ hoạt động; Thẩm phán bị cách chức, miễn nhiệm; Hội thẩm bị miễn nhiệm, bãi nhiệm; Thẩm phán hoặc Hội thẩm bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm thu hồi và tiêu hủy: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và Chánh án Tòa án các cấp có trách nhiệm thu hồi giấy chứng minh của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý, sau đó nộp lại cho Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) kèm theo báo cáo lý do thu hồi. Vụ Tổ chức - Cán bộ tiếp nhận và tiến hành tiêu hủy các giấy chứng minh bị thu hồi theo đúng quy định. Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm Kiểm tra, thanh tra: Thủ trưởng các đơn vị và Chánh án Tòa án các cấp có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc sử dụng giấy chứng minh của Thẩm phán, Hội thẩm thuộc quyền quản lý. Tòa án nhân dân tối cao tiến hành thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng giấy chứng minh trong toàn hệ thống Tòa án. Xử lý vi phạm: Thẩm phán, Hội thẩm có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng giấy chứng minh thì tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Hiệu lực thi hành Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026 . Vụ Tổ chức - Cán bộ, Cục Kế hoạch - Tài chính, các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

  • Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP năm 2025 hướng dẫn áp dụng quy định về chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành
  • Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Bộ luật Hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về thẩm quyền của Tòa án tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành
  • Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Dự thảo Luật Phá sản (sửa đổi)