‹ Danh sách văn bản
01/2026/TT-BTP Thông tư Hợp đồng – Thương mại

Thông tư 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/TT-BTP

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐĂNG KÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, GIAO DỊCH, TÀI SẢN KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm; giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là dịch vụ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chất lượng dịch vụ là mức độ sản phẩm dịch vụ đáp ứng được các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

2. Tiêu chí chất lượng dịch vụ gồm các chỉ tiêu theo quy định dùng để đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ.

3. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được xác định bởi kết quả đánh giá các tiêu chí khi thực hiện các dịch vụ bằng phương thức đánh giá Đạt hoặc Không đạt.

Điều 4. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

1. Nội dung đánh giá chất lượng dịch vụ:

a) Cơ sở vật chất, mức tự chủ tài chính;

b) Nguồn nhân lực;

c) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;

d) Hiệu quả công việc.

2. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2026.

2. Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, CĐK&BTNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Tú

 

PHỤ LỤC

TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐĂNG KÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN (KHÔNG PHẢI LÀ TÀU BAY, TÀU BIỂN, CHỨNG KHOÁN ĐÃ ĐĂNG KÝ TẬP TRUNG), BẰNG CÂY HẰNG NĂM, CÔNG TRÌNH TẠM; GIAO DỊCH, TÀI SẢN KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BTP ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

STT

Nội dung, tiêu chí đánh giá

Tiêu chuẩn đánh giá

Đạt

Không đạt

A

Cơ sở vật chất, mức tự chủ tài chính

 

 

1

Có diện tích trụ sở, địa điểm làm việc bảo đảm tiêu chuẩn, định mức sử dụng theo quy định của pháp luật

 

 

2

Có tối thiểu 01 bảo vệ trực trong giờ làm việc

 

 

3

Có biển hiệu ghi rõ tên đơn vị

 

 

4

Thực hiện các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật

 

 

5

Bố trí khu vực tiếp nhận và trả kết quả

 

 

6

Trang bị bàn ghế, nước uống, điều hòa, internet tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả

 

 

7

Có tối thiểu 01 camera hoạt động và lưu trữ hình ảnh tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả

 

 

8

Niêm yết công khai, đầy đủ thông tin các thủ tục hành chính tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị theo quy định

 

 

9

Có tối thiểu 01 công cụ đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả

 

 

10

Có tối thiểu 01 thiết bị hoặc có cán bộ hỗ trợ tổ chức, cá nhân tra cứu, nộp hồ sơ tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả

 

 

11

Hệ thống máy móc thiết bị như máy in, điện thoại, điều hòa… hoạt động ổn định

 

 

12

Mỗi viên chức, người lao động (trừ người lao động ở vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ) được trang bị 01 bộ máy vi tính để bàn hoặc 01 chiếc máy vi tính xách tay hoặc 01 chiếc máy tính bảng hoặc 01 thiết bị công nghệ thông tin tương đương

 

 

13

Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của pháp luật

 

 

B

Nguồn nhân lực

 

 

14

Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về số lượng người làm việc tối thiểu theo quy định của pháp luật

 

 

15

100% viên chức, người lao động bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật

 

 

16

Cử viên chức, người lao động (trừ người lao động ở vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ) tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng phục vụ cho công việc tối thiểu 01 lượt/người/năm (không áp dụng tiêu chí này đối với viên chức, người lao động nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày, mới tuyển dụng, mới tiếp nhận, có thời gian công tác thực tế gián đoạn trong kỳ đánh giá) hoặc đơn vị tổ chức tối thiểu 01 buổi tập huấn chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm

 

 

C

Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số

 

 

17

Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến so với tổng số lượng hồ sơ đạt tối thiểu 85% trong kỳ đánh giá (trừ trường hợp xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác)

 

 

18

Cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ toàn trình

 

 

19

100% hồ sơ nộp bằng bản giấy trong kỳ đánh giá được số hóa theo quy định của pháp luật

 

 

20

Có tối thiểu 01 nhân lực được phân công phụ trách công nghệ thông tin (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm), có thể sử dụng nhân lực của đơn vị hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật

 

 

D

Hiệu quả công việc

 

 

21

Hồ sơ được giải quyết đúng thẩm quyền, đúng thủ tục theo quy định của pháp luật, bảo đảm tỷ lệ sai sót về thẩm quyền, thủ tục không vượt quá 0,1% trên tổng số lượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá

 

 

22

Hồ sơ được giải quyết đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm tỷ lệ hồ sơ giải quyết quá thời hạn không vượt quá 0,01% trên tổng số lượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá

 

 

23

Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trực tuyến năm 2026 đạt 90% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2027 đạt 95% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2028 đạt 96% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2029 đạt 98% đánh giá hài lòng trở lên và đến năm 2030 đạt 99% đánh giá hài lòng trở lên tính trên tổng số lượt đánh giá thu được qua tất cả các kênh khảo sát trong kỳ đánh giá (có thể lựa chọn các hình thức khảo sát linh hoạt như khảo sát trực tuyến qua mã QR; khảo sát qua thư điện tử…)

 

 

24

Tối thiểu 10% hồ sơ trong tổng số hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá được hoàn thành trong thời hạn không quá nửa ngày làm việc

 

 

 

 

Số hiệu01/2026/TT-BTP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcHợp đồng – Thương mại
Ngày ban hành07/01/2026
Ngày hiệu lực22/02/2026
Nơi ban hànhBộ Tư pháp
Người kýNguyễn Thanh Tú
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 01/2026/TT-BTP quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tính minh bạch của dịch vụ hành chính công. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư Thông tư xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể như sau: Phạm vi điều chỉnh: Quy định các tiêu chí, tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản (ngoại trừ tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm; các giao dịch và tài sản khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản thuộc Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước (Bộ Tư pháp), cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện và thụ hưởng dịch vụ này. Các khái niệm nền tảng về chất lượng dịch vụ Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và đánh giá, Thông tư đưa ra các định nghĩa pháp lý rõ ràng: Chất lượng dịch vụ: Là mức độ mà sản phẩm dịch vụ thực tế đáp ứng được các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành. Tiêu chí chất lượng dịch vụ: Bao gồm các chỉ tiêu theo quy định được sử dụng làm thước đo để đánh giá và nghiệm thu chất lượng dịch vụ. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ: Được xác định dựa trên kết quả đánh giá các tiêu chí khi thực hiện dịch vụ, phân loại theo hai mức độ là Đạt hoặc Không đạt. Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ Thông tư thiết lập khung đánh giá toàn diện dựa trên các nội dung cốt lõi sau: Cơ sở vật chất, mức tự chủ tài chính: Đánh giá năng lực hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm việc và mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị cung cấp dịch vụ nhằm bảo đảm tính bền vững và chuyên nghiệp trong vận hành. Nguồn nhân lực: Đánh giá về số lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện đăng ký và cung cấp thông tin. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số: Đánh giá mức độ hiện đại hóa quy trình, tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến, tính liên thông dữ liệu và khả năng bảo mật thông tin trong quá trình xử lý hồ sơ giao dịch bảo đảm. Hiệu quả công việc: Đánh giá dựa trên tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn, độ chính xác của thông tin được đăng ký và cung cấp, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ. Các tiêu chí và tiêu chuẩn chi tiết cho từng nội dung nêu trên được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để làm căn cứ thực hiện việc nghiệm thu thực tế. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các bên liên quan được xác định như sau: Hiệu lực thi hành: Thông tư 01/2026/TT-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2026. Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền.

  • Quyết định 2584/QĐ-BGTVT năm 2015 về kế hoạch rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới định mức kinh tế - kỹ thuật; quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
  • Thông tư 07/2023/TT-BNV quy định tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
  • Thông tư 08/2023/TT-BNV quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
  • Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Nghị định 111/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
  • Nghị định 39/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp