‹ Danh sách văn bản
01/2025/TT-VPCP Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 01/2025/TT-VPCP sửa đổi Thông tư 01/2022/TT-VPCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành

Còn hiệu lực

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2025/TT-VPCP

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2022/TT-VPCP NGÀY 02 THÁNG 5 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 36/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hành chính;

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:

“2- Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương (đối với địa phương không thành lập Sở Ngoại vụ).”

2. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 2 như sau:

“d) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã) trong lĩnh vực văn phòng;”

3. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 2 như sau:

“a) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.”

4. Sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 2 như sau:

“d) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.”

5. Sửa đổi điểm d khoản 4 Điều 2 như sau:

“d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật hiện hành.”

6. Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 2 như sau:

“c) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.”

7. Sửa đổi điểm d khoản 7 Điều 2 như sau:

“d) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử cấp tỉnh.”

8. Sửa đổi khoản 10 Điều 2 như sau:

“10. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao (đối với địa phương không thành lập Sở Ngoại vụ)”

9. Sửa đổi điểm a khoản 13 Điều 2 như sau:

“a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.”

10. Sửa đổi điểm d khoản 14 Điều 2 như sau:

“d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định.”

11. Sửa đổi khoản 16 Điều 2 như sau:

“16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.”

12. Bãi bỏ điểm e khoản 1 Điều 2 và khoản 11 Điều 2.

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức phản ánh về Văn phòng Chính phủ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- VPUBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, Cổng TTĐT, Công báo;
- Lưu: VT, HC (02).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Trần Văn Sơn

 

Số hiệu01/2025/TT-VPCP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành25/06/2025
Ngày hiệu lực01/07/2025
Nơi ban hànhVăn phòng Chính phủ
Người kýTrần Văn Sơn
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 01/2025/TT-VPCP được ban hành bởi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này điều chỉnh các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối tượng áp dụng bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động tham mưu, giúp việc cho chính quyền địa phương cấp tỉnh. Sửa đổi, bổ sung chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Thông tư mới đã điều chỉnh toàn diện chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm tối ưu hóa công tác tham mưu và điều hành, cụ thể bao gồm: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và tổ chức triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương. Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Làm đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền. Quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương đối với những địa phương không thành lập Sở Ngoại vụ. Sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể Thông tư 01/2025/TT-VPCP đã chi tiết hóa và bổ sung nhiều nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong các lĩnh vực công tác: Xây dựng văn bản hướng dẫn cấp dưới: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực văn phòng. Xây dựng và theo dõi chương trình công tác: Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; đồng thời theo dõi, đôn đốc các đơn vị này thực hiện chương trình, kế hoạch công tác bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng. Công tác tiếp công dân: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Điều hòa, phối hợp hoạt động: Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh. Quản lý Công báo: Thực hiện nhiệm vụ quản lý và xuất bản Công báo điện tử cấp tỉnh để đảm bảo tính công khai, minh bạch thông tin pháp lý. Quản lý công tác đối ngoại: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao đối với các địa phương không thành lập Sở Ngoại vụ. Hướng dẫn nghiệp vụ văn phòng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số: Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền hoặc do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. Các quy định bị bãi bỏ Để tinh gọn bộ máy và tránh chồng chéo chức năng, Thông tư 01/2025/TT-VPCP chính thức bãi bỏ các quy định sau tại Thông tư số 01/2022/TT-VPCP: Bãi bỏ điểm e khoản 1 Điều 2. Bãi bỏ khoản 11 Điều 2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện Thông tư 01/2025/TT-VPCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 . Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Văn phòng Chính phủ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Văn bản liên quan

  • Thông tư 09/2025/TT-BTP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 10/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Thông tư 02/2025/TT-BDTTG hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành
  • Thông tư 10/2025/TT-BKHCN hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Thông tư 09/2025/TT-BNG hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành