Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2025/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
| Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm | = | Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm | x | Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1:
| Năm | Trước 1995 | 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 |
| Mức điều chỉnh | 5,63 | 4,78 | 4,51 | 4,37 | 4,06 | 3,89 | 3,95 | 3,97 | 3,82 | 3,70 | 3,43 |
| Năm | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
| Mức điều chỉnh | 3,17 | 2,95 | 2,72 | 2,21 | 2,07 | 1,90 | 1,60 | 1,47 | 1,37 | 1,32 | 1,31 |
| Năm | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|
| Mức điều chỉnh | 1,28 | 1,23 | 1,19 | 1,16 | 1,12 | 1,10 | 1,07 | 1,04 | 1,00 | 1,00 |
|
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
| Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm | = | Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm | x | Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng |
Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2:
| Năm | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 |
| Mức điều chỉnh | 2,21 | 2,07 | 1,90 | 1,60 | 1,47 | 1,37 | 1,32 | 1,31 | 1,28 |
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
| Mức điều chỉnh | 1,23 | 1,19 | 1,16 | 1,12 | 1,10 | 1,07 | 1,04 | 1,00 | 1,00 |
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này; tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2025; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Thông tư số 20/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 01/2025/TT-BLĐTBXH |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lao động – BHXH |
| Ngày ban hành | 10/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 28/02/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
| Người ký | Nguyễn Bá Hoan |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Đây là văn bản pháp lý quan trọng được áp dụng nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong năm 2025, giúp bù đắp sự trượt giá của đồng tiền qua các thời kỳ đóng bảo hiểm. Đối tượng áp dụng quy định điều chỉnh tiền lương và thu nhập Thông tư xác định rõ hai nhóm đối tượng được áp dụng mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, cụ thể bao gồm: Nhóm đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. Nhóm đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian quy định nêu trên. Quy định điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng bắt buộc được điều chỉnh theo công thức: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm bằng Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm nhân với Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng. Hệ số/mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội (áp dụng cho các năm từ trước 1995 đến năm 2025) được quy định cụ thể như sau: Giai đoạn trước năm 1995: Hệ số điều chỉnh là 5,63. Giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2000: Năm 1995 (4,78); Năm 1996 (4,51); Năm 1997 (4,37); Năm 1998 (4,06); Năm 1999 (3,89); Năm 2000 (3,95). Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010: Năm 2001 (3,97); Năm 2002 (3,82); Năm 2003 (3,70); Năm 2004 (3,43); Năm 2005 (3,17); Năm 2006 (2,95); Năm 2007 (2,72); Năm 2008 (2,21); Năm 2009 (2,07); Năm 2010 (1,90). Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020: Năm 2011 (1,60); Năm 2012 (1,47); Năm 2013 (1,37); Năm 2014 (1,32); Năm 2015 (1,31); Năm 2016 (1,28); Năm 2017 (1,23); Năm 2018 (1,19); Năm 2019 (1,16); Năm 2020 (1,12). Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025: Năm 2021 (1,10); Năm 2022 (1,07); Năm 2023 (1,04); Năm 2024 (1,00); Năm 2025 (1,00). Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (bắt đầu tham gia từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi), vừa có thời gian đóng theo chế độ do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của cả hai giai đoạn đều được điều chỉnh theo công thức và hệ số nêu trên. Quy định điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo công thức: Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm bằng Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm nhân với Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng. Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện qua các năm được quy định chi tiết như sau: Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2015: Năm 2008 (2,21); Năm 2009 (2,07); Năm 2010 (1,90); Năm 2011 (1,60); Năm 2012 (1,47); Năm 2013 (1,37); Năm 2014 (1,32); Năm 2015 (1,31). Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2025: Năm 2016 (1,28); Năm 2017 (1,23); Năm 2018 (1,19); Năm 2019 (1,16); Năm 2020 (1,12); Năm 2021 (1,10); Năm 2022 (1,07); Năm 2023 (1,04); Năm 2024 (1,00); Năm 2025 (1,00). Trường hợp người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc điều chỉnh được thực hiện song song: phần thu nhập đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định nêu trên; phần tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và hệ số điều chỉnh tương ứng tại Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng các chế độ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH quy định rõ các mốc thời gian áp dụng và xử lý chuyển tiếp như sau: Ngày có hiệu lực: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2025. Thời điểm áp dụng: Các quy định về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Văn bản bị thay thế: Thông tư số 20/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
- Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH về Quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Quyết định 01/QĐ-BHXH về Kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực năm 2025 của Ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Công văn 55/BHXH-TT năm 2025 truyền thông chuyên đề về Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- Công văn 30/BHXH-TST thông báo tỷ giá ngoại tệ 6 tháng đầu năm 2025 do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành