Thông tư 002/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 01/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 002/2025/TT-BNV | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2025 |
THÔNG TƯ
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-BNV NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025) của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (bao gồm người làm việc trong tổ chức cơ yếu) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp, tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động; cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
"Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm g khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 và người làm việc trong tổ chức cơ yếu (không bao gồm đối tượng thuộc trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định tại Điều 22 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP)”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3
“a) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định
Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương, cụ thể:
| Tiền lương tháng hiện hưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động | = | Hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp | x | Mức lương cơ sở | + | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) | x | Mức lương cơ sở | + | Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo lương ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) |
| Tiền lương tháng hiện hưởng đối với người làm công tác cơ yếu | = | Hệ số lương theo cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng | x | Mức lương cơ sở | + | Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) | x | Mức lương cơ sở | + | Mức tiền các khoản phụ cấp tính cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) |
Mức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 7, Điều 7a và Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:
1. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:
Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
| Mức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV |
Đối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:
| Mức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,5 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV |
b) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
| Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 05 x | Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV |
c) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Đối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau: 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
| Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi |
Đối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
| Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi |
2. Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:
Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:
| Mức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,9 x 60 tháng |
Đối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi:
| Mức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,45 x 60 tháng |
b) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.
| Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 04 x | Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV |
c) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Đối với những người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã) thì mức trợ cấp được tính như sau: 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
| Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 05 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi |
Đối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành thì mức trợ cấp được tính như sau: 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 16 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
| Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x | 04 (đối với 15 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) | + | 0,5 x | Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi |
3. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:
Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025
| Mức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV |
Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025:
| Mức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 0,5 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV |
b) Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).
4. Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:
a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:
| Mức trợ cấp hưu trí một lần | = | Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này) | x 1,0 x | Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2025/TT-BNV |
b) Được hưởng trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).
5. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).
b) Đối với trường hợp quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).
c) Đối với trường hợp quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này).”
5. Bổ sung Điều 6a như sau:
“Điều 6a. Cách tính hưởng chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu
Người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi và chính sách thôi việc như cách tính hưởng quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 01/2025/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này)”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 002/2025/TT-BNV |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lao động – BHXH |
| Ngày ban hành | 04/04/2025 |
| Ngày hiệu lực | 04/04/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Nội vụ |
| Người ký | Phạm Thị Thanh Trà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 002/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng, cách tính tiền lương tháng hiện hưởng và các khoản trợ cấp cụ thể dành cho các đối tượng tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc do sắp xếp bộ máy. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng mới Thông tư số 002/2025/TT-BNV đã sửa đổi, bổ sung phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng nhằm bao quát toàn diện hơn các đối tượng chịu tác động của quá trình tinh giản, sắp xếp bộ máy: Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (bao gồm cả người làm việc trong tổ chức cơ yếu) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Nội dung hướng dẫn bao gồm cách xác định thời điểm và tiền lương tháng tính hưởng chính sách; cách tính hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc đối với từng nhóm đối tượng; chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu và công tác đào tạo, bồi dưỡng sau sắp xếp. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã; người lao động theo quy định tại các điểm a, b, c, g khoản 1 và các khoản 2, 3, 4 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Đồng thời, bổ sung đối tượng là người làm việc trong tổ chức cơ yếu (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an). Quy định về cách xác định tiền lương tháng hiện hưởng Tiền lương tháng hiện hưởng làm căn cứ tính trợ cấp được xác định cụ thể cho từng nhóm đối tượng dựa trên mức lương cơ sở tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc: Đối với người hưởng lương theo bảng lương Nhà nước: Tiền lương tháng hiện hưởng = (Hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp x Mức lương cơ sở) + (Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có x Mức lương cơ sở) + Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo lương ngạch, bậc, chức vụ, chức danh và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Các khoản phụ cấp bao gồm phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, ưu đãi theo nghề, trách nhiệm theo nghề, phụ cấp công vụ, phụ cấp công tác đảng, đoàn thể, phụ cấp đặc thù lực lượng vũ trang. Đối với người làm công tác cơ yếu: Tiền lương tháng hiện hưởng = (Hệ số lương theo cấp bậc hàm cơ yếu hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu hiện hưởng x Mức lương cơ sở) + (Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có x Mức lương cơ sở) + Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo cấp bậc hàm hoặc bậc lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo quy định sẽ được hưởng ngay lương hưu mà không bị trừ tỷ lệ do nghỉ hưu trước tuổi, đồng thời được nhận các khoản trợ cấp một lần sau: Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (theo điểm a, c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP): Được hưởng 03 khoản trợ cấp: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Người nghỉ trong 12 tháng đầu tiên nhận mức trợ cấp bằng [Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm]. Người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi nhận mức trợ cấp bằng [Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm]. Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. Trợ cấp theo thời gian đóng BHXH bắt buộc: Đối với người nghỉ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực (trừ nữ cán bộ, công chức cấp xã), 20 năm đầu đóng BHXH được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng, từ năm thứ 21 trở đi mỗi năm được thêm 0,5 tháng lương. Đối với nữ cán bộ, công chức cấp xã nghỉ từ ngày 01/01/2025 trở đi và những người nghỉ từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực, 15 năm đầu đóng BHXH được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng, từ năm thứ 16 trở đi mỗi năm được thêm 0,5 tháng lương. Trường hợp tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu (theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP): Được hưởng 03 khoản trợ cấp: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Người nghỉ trong 12 tháng đầu tiên nhận mức trợ cấp bằng [Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng]. Người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi nhận mức trợ cấp bằng [Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 tháng]. Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm được trợ cấp bằng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. Trợ cấp theo thời gian đóng BHXH bắt buộc: Tính tương tự như trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm nêu trên. Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Điều 7a Nghị định 178/2024/NĐ-CP: Được hưởng 03 khoản trợ cấp: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Người nghỉ trong vòng 12 tháng kể từ ngày 15/03/2025 nhận mức trợ cấp bằng [Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm]. Người nghỉ từ tháng thứ 13 kể từ ngày 15/03/2025 nhận mức trợ cấp bằng [Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm]. Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và thời gian đóng BHXH: Được tính hưởng tương tự như quy định tại trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm (hưởng 05 tháng lương cho mỗi năm nghỉ sớm và trợ cấp BHXH theo mốc 15 hoặc 20 năm). Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Điều 7b Nghị định 178/2024/NĐ-CP: Được hưởng 03 khoản trợ cấp: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Nhận mức trợ cấp bằng [Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm]. Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và thời gian đóng BHXH: Được tính hưởng tương tự như quy định tại trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm. Trường hợp tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu: Đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP: Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm với hệ số 1,0 (trong 12 tháng đầu) hoặc 0,5 (từ tháng thứ 13 trở đi) nhân với số tháng nghỉ sớm. Đối với trường hợp quy định tại Điều 7a Nghị định số 178/2024/NĐ-CP: Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm tính theo mốc thời gian kể từ ngày 15/03/2025 (hệ số 1,0 hoặc 0,5). Đối với trường hợp quy định tại Điều 7b Nghị định số 178/2024/NĐ-CP: Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm với hệ số cố định là 1,0 nhân với số tháng nghỉ sớm. Chính sách đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu Thông tư bổ sung Điều 6a quy định riêng cho người làm việc trong tổ chức cơ yếu. Theo đó, nhóm đối tượng này khi thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy sẽ được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi và chính sách thôi việc với cách tính tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại các Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 01/2025/TT-BNV. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư 002/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các cơ quan, tổ chức, đơn vị gặp khó khăn, vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền.
- Thông tư 07/2025/TT-BTC hướng dẫn xác định nguồn kinh phí và lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Công văn 079/BNV-CCVC năm 2025 về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm tại đại hội đảng bộ các cấp do Bộ Nội vụ ban hành
- Thông báo 75-TB/TW năm 2025 kết luận của Bộ Chính trị về điều chỉnh phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành