Thông báo 624/TB-VPCP năm 2025 kết luận Phiên họp lần thứ năm của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 do Văn phòng Chính phủ ban hành
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 624/TB-VPCP | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2025 |
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN PHIÊN HỌP LẦN THỨ NĂM CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06
Ngày 15 tháng 11 năm 2025, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo của Chính phủ) chủ trì Phiên họp lần thứ năm của Ban Chỉ đạo của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Phiên họp), Tham dự Phiên họp tại Trụ sở Chính phủ có Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long, Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, thành viên Ban Chỉ đạo của Chính phủ, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách, lãnh đạo các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, ngân hàng thương mại nhà nước, đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, Ban Nghiên cứu Phát triển Kinh tế tư nhân.
Sau khi nghe báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, ý kiến phát biểu, tham luận của lãnh đạo các bộ, cơ quan, đại biểu dự họp, Ban Chỉ đạo của Chính phủ thống nhất kết luận như sau:
I. VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, ĐMST, CĐS), chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, sự lãnh đạo, điều hành quyết liệt, đồng bộ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ, công tác phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và ĐA 06 đã đạt kết quả nổi bật: (1) ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và ĐA 06; (2) công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách được đẩy mạnh, tạo hành lang pháp lý thuận lợi; (3) nguồn lực tài chính được quan tâm tăng cường, bổ sung 25.000 tỷ đồng từ nguồn tăng thu năm 2025 và bảo đảm mức tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ về KHCN, ĐMST và CĐS trong năm 2026; (4) nhiều chương trình, dự án khoa học và công nghệ trọng điểm đã được triển khai, qua đó nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo quốc gia; (5) hạ tầng số tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong việc mở rộng độ phủ và chất lượng kết nối mạng 5G, hệ thống cáp quang đất liền quốc tế, thúc đẩy kinh tế số tăng trưởng nhanh; (6) Đề án 06 mang lại hiệu quả thiết thực trong phục vụ người dân và doanh nghiệp, góp phần quan trọng trong cải cách hành chính, xây dựng Chính phủ số, xã hội số, công dân số; (7) công tác cải cách hành chính tiếp tục được triển khai đồng bộ, quyết liệt, cắt giảm và đơn giản hóa nhiều thủ tục, phân cấp mạnh mẽ cho các địa phương, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
II. VỀ TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU
1. Về tồn tại, hạn chế: Ban Chỉ đạo của Chính phủ thẳng thắn chỉ ra những hạn chế, bất cập cần khắc phục: (1) Vẫn còn nhiệm vụ chậm muộn kể từ sau Phiên họp thứ tư; (2) tiến độ xây dựng CSDL quốc gia và chuyên ngành trọng yếu chưa đồng đều. Chỉ 3/12 nền tảng CSDL trọng yếu theo Kế hoạch 02 được hình thành cơ bản (hộ tịch điện tử, đất đai, tài chính); 8/12 CSDL trọng yếu và 54/105 CSDL chuyên ngành theo Nghị quyết số 71/NQ-CP chưa đảm bảo nguyên tắc “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - kết nối - dùng chung” và nguy cơ chậm tiến độ; (3) Việc giải ngân kinh phí còn chậm (mới phân bổ 11,7/12,7 nghìn tỷ đồng), sử dụng kinh phí chưa thực sự kịp thời và hiệu quả; (4) hạ tầng số phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Nhiều hệ thống thông tin còn thiếu tính kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu, dẫn đến ách tắc; (5) nhân lực chất lượng cao (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, an ninh mạng) còn thiếu hụt lớn. Chính sách thu hút chuyên gia giỏi chưa đáp ứng yêu cầu.
2. Nguyên nhân chủ yếu: (1) Quyết tâm chính trị chưa đủ mạnh, còn tâm lý e dè, sợ sai, sợ trách nhiệm; (2) Thể chế, chính sách chậm cập nhật, chưa theo kịp thực tiễn và tốc độ công nghệ; (3) Tổ chức thực hiện còn lúng túng, phối hợp chưa chặt chẽ, phân công nhiệm vụ chưa bảo đảm nguyên tắc “6 rõ”; (4) Kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm, thiếu cơ chế kiểm tra giám sát và KPI để tạo động lực, áp lực hoàn thành nhiệm vụ; (5) Nguồn lực xã hội, hợp tác công - tư huy động chưa hiệu quả; tư duy hành chính vẫn tồn tại, chuyển đổi sang tư duy quản trị số còn chậm.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM, CỤ THỂ
1. Quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành, chịu trách nhiệm đến cùng:
Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải phát huy vai trò nêu gương của người đứng đầu; trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiên quyết khắc phục những điểm nghẽn đã được chỉ ra, bảo đảm triển khai hiệu quả, hoàn thành toàn bộ các nhiệm vụ được giao trong năm 2025, nhất là tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 nám 2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương; các nhiệm vụ chậm tiến độ theo kết luận tại Phiên họp lần thứ tư của Ban Chỉ đạo; các nhiệm vụ còn tồn tại của Đề án 06 (rà soát nhiệm vụ chậm tiến độ gửi tại Phụ lục kèm theo); gửi văn bản cam kết tiến độ thực hiện, chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với các nhiệm vụ thực hiện chậm, muộn, không hiệu quả; văn bản cam kết gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ; hoàn thành trước ngày 25 tháng 11 năm 2025.
2. Đẩy mạnh rà soát, xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách: Các bộ khẩn trương trình Chính phủ ban hành các Nghị định hướng dẫn, bảo đảm phù hợp với thời điểm có hiệu lực của các Luật; đồng thời, tiếp tục rà soát, kiến nghị sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức triển khai thực hiện; nhiệm vụ thường xuyên.
3. Khẩn trương xây dựng và ban hành chiến lược chuyển đổi số và chiến lược dữ liệu: (1) Thanh tra Chính phủ ban hành trước ngày 25 tháng 11 năm 2025; (2) Bộ Công an chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan liên quan ban hành hướng dẫn để các bộ, ngành, địa phương thực hiện việc rà soát, đánh giá và xếp hạng chất lượng các cơ sở dữ liệu; hoàn thành việc ban hành hướng dẫn trước ngày 25 tháng 11 năm 2025; Các bộ, ngành, địa phương căn cứ hướng dẫn của Bộ Công an tổ chức rà soát, đánh giá và xếp hạng chất lượng các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; gửi kết quả về Bộ Công an trước ngày 10 tháng 12 năm 2025; Bộ Công an tổng hợp, thẩm định, đánh giá lại và xếp hạng chất lượng các cơ sở dữ liệu trên phạm vi toàn quốc; công bố kết quả trong năm 2026.
4. Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính: (1) Các bộ, ngành, khẩn trương rà soát, sửa đổi và thống nhất quy trình tái cấu trúc dịch vụ công trực tuyến để cắt giảm thành phần hồ sơ, tránh gây phiền hà cho người dân khi đã có dữ liệu, hoàn thành trong tháng 11 năm 2025; (2) các bộ, ngành, địa phương tổ chức tổng rà soát hiện trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hiện trạng xây dựng, quản trị cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Công an (Trung tâm Dữ liệu quốc gia); rà soát mức độ tuân thủ pháp luật về dữ liệu, quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc trong hệ thống chính trị, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị - quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung, hoàn thành trước ngày 22 tháng 12 năm 2025; (3) các bộ, ngành, địa phương tập trung: (i) Sửa đổi, bổ sung 322 văn bản quy phạm pháp luật theo phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (ii) Rà soát, sửa đổi các quy định không phù hợp với việc thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính và DVC trực tuyến toàn trình; (iii) Hoàn thành mục tiêu 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến và 100% TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính phạm vi cấp tỉnh.
5. Nhiệm vụ về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và ĐA06
a) Bộ Khoa học và Công nghệ: (1) trình Thủ tướng Chính phủ Chương trình quốc gia phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai, hoàn thành trong tháng 11 năm 2025; (2) chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Tập đoàn FPT, CMC khẩn trương hoàn thành việc xây dựng và thiết lập Bộ công cụ theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và ĐA06 để đưa vào khai thác phục vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng 12 năm 2025; (3) Khẩn trương trình cấp có thẩm quyền ban hành: Chương trình Chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, Đề án hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu, Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Đề án Đầu tư năng lực cho các tổ chức nghiên cứu phát triển công lập; (4) đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông phủ sóng 5G trên phạm vi toàn quốc, phải đạt 90% trong năm 2025 (đến nay mới đạt 39,5%); (5) Phối hợp với các bộ, ngành tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến dự án Starlink để có thể triển khai trong năm 2026 (phấn đấu đạt 500.000 thuê bao); (6) Khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn, làm rõ nội hàm “thử nghiệm” theo Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 và việc triển khai thực tiễn hiện nay; (7) chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương rà soát, đăng ký nguồn vốn theo đúng tính chất nhiệm vụ chi, trên cơ sở đó tổng hợp, gửi Bộ Tài chính, chi tiết nguồn vốn đầu tư, chi thường xuyên, hoàn thành trước ngày 10 tháng 12 năm 2025.
b) Bộ Công an: (1) Tiếp tục đầu tư phát triển, mở rộng Trung tâm Dữ liệu quốc gia số 1, nhiệm vụ thường xuyên; nghiên cứu, đề xuất xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia số 2 và số 3, hoàn thành trước ngày 10 tháng 12 năm 2025; (2) Tham mưu ban hành Nghị định của Chính phủ về cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm Dữ liệu quốc gia; (3) Tham mưu ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật của Chính phủ để triển khai Nền tảng đấu giá tài sản theo hình thức trực tuyến, ứng dụng hiệu quả nền tảng định danh và xác thực điện tử; (4) Tham mưu ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật của Chính phủ về phát triển công dân số; hoàn thành trước ngày 10 tháng 12 năm 2025; (5) Phát triển VNeID thành Nền tảng số quốc gia với 05 chức năng chính: (i) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (ii) Định danh xác thực điện tử; (iii) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính; (iv) Ví điện tử, Kênh thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (v) là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước (trước mắt phục vụ hỗ trợ bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp), người dân với doanh nghiệp, và người dân với người dân, nhiệm vụ thường xuyên.
c) Văn phòng Chính phủ chủ trì tham mưu sửa đổi, bổ sung Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn, bảo đảm việc thực hiện TTHC theo mô hình cung cấp DVC tập trung cấp bộ, hoàn thành trong tháng 12 năm 2025.
d) Bộ Nội vụ tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai thu nhận mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ và mẫu hài cốt liệt sĩ chưa xác định được danh tính, hoàn thành trong tháng 11 năm 2025.
đ) Bộ Xây dựng: Khẩn trương thành lập đoàn công tác hỗ trợ 6 thành phố trực thuộc Trung ương trong triển khai xây dựng, ban hành Đề án Đô thị thông minh, hoàn thành trong tháng 12 năm 2025, triển khai thực hiện trong năm 2026.
e) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng hồ sơ học tập suốt đời, tích hợp với CSDL quản lý văn bằng, chứng chỉ, hoàn thành trước ngày 10 tháng 12 năm 2025; hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện số hoá bằng cấp, chứng chỉ hoàn thành và tổ chức triển khai ngay trong tháng 12 năm 2025, số hoá 100% dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trong năm 2026.
g) Bộ Y tế xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch triển khai Sổ sức khỏe điện tử và bệnh án điện tử phạm vi toàn quốc giai đoạn 2026 - 2030, trong đó xác định rõ: mục tiêu, thành phần, lộ trình, chỉ tiêu về tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử, tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh kết nối, tỷ lệ dữ liệu liên thông, hoàn thành trong tháng 12 năm 2025.
h) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại cổ phần quyết liệt triển khai hiệu quả, đúng trọng tâm, trọng điểm Chương trình tín dụng 500 nghìn tỷ đồng, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển hạ tầng chiến lược và công nghệ số, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 20 tháng 11 năm 2025 và hàng tháng; rà soát điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí thanh tra kiểm soát chặt chẽ dòng tiền đi đúng mục tiêu.
i) Các bộ, ngành, địa phương: rà soát, có cam kết lộ trình, khẩn trương thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại các Thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ, báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ, hoàn thành trong tháng 11 năm 2025.
k) Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, các cơ quan liên quan xây dựng video clip tổng kết năm 2025 bảo đảm sinh động, hiệu quả và phản ánh đúng bản chất của các vấn đề, nhiệm vụ, đặc biệt nhấn mạnh các kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
l) Ủy ban nhân dân các thành phố: Hà Nội, Cần Thơ thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 10704/VPCP-KSTT ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc nghiên cứu, có ý kiến hoàn thiện đối với các đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm “6 rõ”, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong ngày 20 tháng 11 năm 2025.
6. Bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách và đầu tư
a) Bộ Tài chính: (1) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tài chính phù hợp, bảo đảm nguyên tắc “giao nhiệm vụ phải giao kinh phí”, hoàn thành trong tháng 12 năm 2025; (2) Phân bổ và bố trí đủ vốn NSNN cho hoạt động KHCN, ĐMST, CĐS và ĐA06 theo quy định, trong đó ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, liên ngành, liên vùng (Như: Trung tâm dữ liệu quốc gia, sàn dữ liệu, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, trung tâm nghiên cứu, các dự án phát triển công nghệ chiến lược và CSDL trọng yếu,...).
b) Các bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, thực trạng, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ khẩn trương đăng ký nhu cầu kinh phí qua Bộ Khoa học và Công nghệ, chi tiết nguồn vốn đầu tư, chi thường xuyên, trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Văn phòng Chính phủ trân trọng thông báo để các đồng chí biết, chỉ đạo tổ chức thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP CÁC NHIỆM VỤ CHẬM MUỘN THEO VĂN BẢN ĐÔN ĐỐC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Thông báo kết luận số 624/TB-VPCP ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ)
Dữ liệu tính đến ngày 07/11/2025
1. Các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quá hạn chưa hoàn thành
| STT | Nhiệm vụ | Văn bản giao nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì thực hiện | Thời hạn hoàn thành |
| 1. | Khẩn trương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025, gửi về Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo trước ngày 18/10/2025. Yêu cầu phải giữ vững kỷ cương, khơi thông nguồn lực, tạo đột phá ngay từ những tháng cuối năm 2025, tạo đà vững chắc cho năm 2026 và cho cả nhiệm kỳ. | Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 | Các cơ quan Trung ương và địa phương | 18/10/2025 |
| 2. | Rà soát các quy định pháp luật để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các bộ, ngành | 30/06/2025 |
| 3. | Xây dựng các Luật sửa đổi, bổ sung các Luật: (1) Luật Ngân sách nhà nước; (2) Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; (3) Luật Doanh nghiệp; (4) Luật Quản lý thuế. | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/05/2025 |
| 4. | Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung 07 Luật (Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công). | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/05/2025 |
| 5. | Xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu để thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực; thu hút cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/05/2025 |
| 6. | Xây dựng Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/10/2025 |
| 7. | Xây dựng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung, trong đó nghiên cứu có chính sách không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì lợi nhuận. | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/05/2025 |
| 8. | Ban hành cơ chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; cơ chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển hạ tầng số mới, dịch vụ số mới, dữ liệu; cơ chế, chính sách hợp tác công tư để đào tạo nhân lực công nghệ số; để phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 9. | Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,... | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các bộ, ngành, địa phương | 30/09/2025 |
2. Các nhiệm vụ về chuyển đổi số quá hạn chưa hoàn thành
| STT | Nhiệm vụ | Văn bản giao nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì thực hiện | Thời hạn hoàn thành |
| 1. | Ban hành Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương mình, bám sát yêu cầu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung và bảo đảm an ninh an toàn hệ thống theo đúng quy định. | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Các bộ, ngành, địa phương | 30/09/2025 |
| 2. | Căn cứ nhiệm vụ được giao khẩn trương rà soát, xác định nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án và dự toán kinh phí theo quy định; đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án đáp ứng yêu cầu Nghị quyết số 57-NQ/TW và Kế hoạch 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để tổng hợp, đề xuất, phân bổ kinh phí. Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu kinh phí cho chuyển đổi số nhưng không đăng ký hoặc đăng ký chậm phải tự chịu trách nhiệm | Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 | Các cơ quan, bộ, ngành và địa phương | 15/10/2025 |
| 3. | Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố kế hoạch triển khai chi tiết nền tảng số dùng chung theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ. | Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 | Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ | 10/10/2025 |
| 4. | Nghiên cứu, báo cáo đề xuất Chính phủ ban hành cơ sở pháp lý về nền tảng định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc hàng hóa; nền tảng đấu giá tài sản công. | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Bộ Công an | 31/10/2025 |
| 5. | Trình Chính phủ, Thủ tướng ban hành Quyết định về Khung kiến trúc, Khung quản trị và Từ điển dữ liệu quốc gia. | Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 | Bộ Công an | 20/10/2025 |
| 6. | Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ phối hợp kịp thời bảo đảm việc tương thích các máy tính bảng, phần mềm để sử dụng hiệu quả | Thông báo số 04-TB/BCĐTW ngày 30/5/2025 | Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ | 30/06/2025 |
| 7. | Các bộ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực (đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh; cấp phép rượu, bia, thuốc lá; cấp phù hiệu...) khẩn trương nâng cấp hệ thống dịch vụ công để bảo đảm triển khai thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. Hoàn thành trong tháng 9/2025 | Thông báo số 39-TB/TGV ngày 09/8/2025 | Các bộ, cơ quan | 30/09/2025 |
| 8. | Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương khẩn trương rà soát nhu cầu, xây dựng danh mục đầu tư, khái toán kinh phí để triển khai các nền tảng dùng chung, CSDL và đăng ký vốn. | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Các bộ, ngành, địa phương | 20/09/2025 |
| 9. | Căn cứ quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 11725/BTC-QLĐT ngày 31/7/2025, các bộ, ngành, địa phương khẩn trương xác định dự án/hoạt động xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu áp dụng cơ chế hợp tác công tư, gửi Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và công nghệ để phối hợp thực hiện. | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Các bộ, ngành, địa phương | 30/09/2025 |
| 10. | Cùng với việc rà soát, thay thế thành phần hồ sơ trong cấu trúc thủ tục hành chính bằng dữ liệu, khẩn trương phối hợp với Bộ Công an thống nhất giải pháp trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua ứng dụng VNeID. Nghiên cứu, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ ban hành quy định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền quy định cơ quan nhà nước các cấp chỉ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử hợp lệ, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. | Thông báo số 35-TB/TGV ngày 11/7/2025 | Các Bộ, cơ quan ngang bộ | 31/08/2025 |
| 11. | Khẩn trương rà soát việc bố trí trụ sở, trang cấp thiết bị, bố trí nhân lực và bảo đảm hệ thống hạ tầng mạng, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Đồng thời, tổ chức kiểm tra thực địa, đôn đốc, hỗ trợ các xã, phường hoàn thiện điều kiện cần thiết để bảo đảm Trung tâm Phục vụ hành chính công tại cơ sở sẵn sàng vận hành hiệu quả. | Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 | Các tỉnh, thành phố | 20/10/2025 |
| 12. | Triển khai hướng dẫn cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương để đăng ký, để xuất kinh phí theo nhiệm vụ, giải pháp về tài chính đã được giao tại Thông báo số 42-TB/TGV ngày 22/8/2025. | Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 | Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ | 31/10/2025 |
| 13. | Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các địa phương khẩn trương phối hợp hoàn thành số hóa dữ liệu hộ tịch, đất đai, tái sử dụng dữ liệu đã số hóa để thực hiện cắt giảm thành phần hồ sơ theo thẩm quyền. | Thông báo số 27-TB/TGV ngày 08/6/2025 | Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các địa phương | 30/06/2025 |
| 14. | Chỉ đạo rà soát, bảo đảm trụ sở, thiết bị, nhân lực và hạ tầng mạng phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; tổ chức đoàn công tác cấp xã hỗ trợ hoàn thiện điều kiện cho Trung tâm Phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả. | Thông báo số 07-TB/CQTTBCĐ ngày 15/10/2025 | Các tỉnh, thành phố | 31/10/2025 |
| 15. | Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan tập trung nguồn lực, hoàn thành 04 CSDL ngành Y tế | Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 | Bộ Y tế | 31/10/2025 |
| 16. | Hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các CSDL: hộ tịch điện tử; ngành giáo dục và đào tạo; hoạt động xây dựng; bản án, quyết định Tòa án; đất đai, nhà ở; ngành y tế; đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp. | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ tài chính | 31/10/2025 |
| 17. | Hoàn thành việc lựa chọn, thống nhất Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương mình theo yêu cầu tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW bảo đảm hiệu quả; tích hợp 100% dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Các bộ, ngành, địa phương | 30/09/2025 |
| 18. | Rà soát khắc phục dứt điểm những bất cập hiện nay nhất là các vấn đề liên quan đến thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến bảo đảm thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. | Thông báo số 46-TB/TGV ngày 30/09/2025 | Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ | 15/10/2025 |
| 19. | Về CSDL hộ tịch điện tử và CSDL xử lý vi phạm hành chính, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan bám sát lộ trình Kế hoạch vận hành Nền tảng hộ tịch điện tử, kết nối với Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Đồng thời, xây dựng ngay lộ trình chi tiết đối với CSDL Xử lý vi phạm hành chính. | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Bộ Tư pháp | 01/11/2025 |
| 20. | Về CSDL ngành Y tế, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan đánh giá và đề xuất giải pháp, chính sách hợp tác đầu tư công tư để nhân rộng trên toàn quốc đối với Hệ thống điều phối dữ liệu ngành y tế bảo đảm theo đúng quy định; chỉ đạo ban hành văn bản hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bệnh viện, cơ sở y tế tư nhân cập nhật dữ liệu lên Hệ thống điều phối dữ liệu ngành y tế. | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Bộ Y tế | 30/09/2025 |
| 21. | Về CSDL quốc gia về thủ tục hành chính, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan rà soát, chuẩn hoá danh mục kết quả giải quyết và thành phần hồ sơ của các TTHC thuộc phạm vi quản lý. Văn phòng Chính phủ chủ trì hướng dẫn việc chuẩn hoá, cập nhật công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bảo đảm thống nhất, đồng bộ. | Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 | Các bộ, cơ quan ngang bộ | 31/10/2025 |
| 22. | Chủ động nâng cấp, phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu số hóa, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; phối hợp với Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ tích hợp, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia | Thông báo số 27-TB/TGV ngày 08/06/2025 | Các bộ, ngành, địa phương | 20/06/2025 |
| 23. | Chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ nghiên cứu, cắt giảm, đơn giản hóa quy trình đối với các thủ tục hành chính có thể sử dụng thông tin giấy tờ đã tích hợp trên VNeID và các thủ tục hành chính ứng dụng dữ liệu hộ tịch, đất đai đã được số hóa. | Thông báo số 27-TB/TGV ngày 08/06/2025 | Các bộ, ngành, địa phương | 31/07/2025 |
| 24. | Ban hành, triển khai các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực
| Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các bộ, ngành | 30/09/2025 |
| 25. | Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia: (1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/08/2025 |
| 26. | Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia: (31) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/08/2025 |
| 27. | Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia: (40) Cơ sở dữ liệu người lao động | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Nội vụ | 31/08/2025 |
| 28. | Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia: (42) Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Nội vụ | 31/08/2025 |
| 29. | Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia: (67) CSDL tổng hợp về tài chính | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/08/2025 |
| 30. | Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các bộ, ngành, địa phương | 31/05/2025 |
| 31. | Rà soát các quy định hiện hành đế bảo đảm có quy định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ số | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 32. | Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các địa phương | 30/09/2025 |
| 33. | Xây dựng quy định cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2025-2030. | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/05/2025 |
| 34. | Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: (1) Định danh tàu thuyền; | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 30/09/2025 |
| 35. | Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: (10) Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 18 chống thất thu thuế, đảm bảo an ninh tiền tệ trên nền tảng thương mại điện tử | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 36. | Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: (11) Mô hình điểm tại các tỉnh, thành phố có đảo. | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các địa phương có đảo | 30/09/2025 |
| 37. | Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: (2) Định danh địa điểm; | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 30/09/2025 |
| 38. | Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: (8) Phát triển kinh tế đêm; | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các địa phương chủ trì | 30/09/2025 |
| 39. | Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử. | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Công an | 30/09/2025 |
| 40. | Xây dựng cơ chế cho phép sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng nền tảng số có quy mô quốc gia, vùng và được sử dụng chung cho nhiều cơ quan, tổ chức | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 31/03/2025 |
| 41. | Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP). | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các bộ, ngành, địa phương | 30/09/2025 |
| 42. | Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,... | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các bộ, ngành | 30/05/2025 |
| 43. | Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các bộ, ngành, địa phương | 30/09/2025 |
| 44. | Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật chuyên ngành để công nhận đầy đủ giá trị pháp lý của hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử; ký số văn bản tố tụng và thực hiện một số thủ tục tố tụng điện tử. | Kế hoạch 02 | Các Bộ, ngành | 30/09/2025 |
| 45. | Xây dựng kế hoạch và thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu tư pháp với CSDL tổng hợp quốc gia; | Kế hoạch 02 | Bộ Công an | 30/09/2025 |
| 46. | Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án triển khai và lộ trình tích hợp các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, giao thông công cộng về các Trung tâm điều hành thông minh cấp tỉnh (IOC) và kết nối liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | Kế hoạch 02 | Bộ Công an | 31/07/2025 |
3. Các nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo quá hạn chưa hoàn thành
| STT | Nhiệm vụ | Văn bản giao nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì thực hiện | Thời hạn hoàn thành |
| 1. | Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội chỉ đạo Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC) rà soát, hoàn chỉnh Dự án Đầu tư Khu lưu trú cho chuyên gia tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, bảo đảm khởi công dự án trong Quý III/2025 | Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 2. | Các thành phố trực thuộc Trung ương và một số tỉnh, thành phố có đủ điều kiện: Trên cơ sở các cơ chế, chính sách, quy định, hướng dẫn về phát triển đô thị thông minh, khẩn trương rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng chiến lược phát triển đô thị thông minh của địa phương gắn với hiện đại hóa hạ tầng, xây dựng nền tảng chính quyền đô thị số; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều hành, quản lý, phục vụ người dân, doanh nghiệp, hướng tới chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; chịu trách nhiệm trong tổ chức triển khai, huy động và điều phối nguồn lực, kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước. | Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 | Các thành phố trực thuộc Trung ương | 30/09/2025 |
| 3. | Chủ trì xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ đến năm 2035 đối với các ngành kinh tế mũi nhọn, xác định công nghệ cốt lõi có thể tạo đột phá, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, khả năng tiếp cận công nghệ. Báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo kết quả thực hiện trước ngày 01/10/2025 | Thông báo số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 | Các bộ, ngành, địa phương | 01/10/2025 |
| 4. | Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, chiến lược Trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu xác định tỷ trong đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GDP. Hoàn thành trong tháng 10/2025 | Thông báo số 42-TB/TGV ngày 22/8/2025 | Bộ Tài chính | 31/10/2025 |
| 5. | Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan, khẩn trương nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền về cơ chế tài chính đặc thù để xử lý dứt điểm các vướng mắc về vốn cho các dự án hạ tầng cấp bách tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc và Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn thành trong tháng 9/2025 | Thông báo số 42-TB/TGV ngày 22/8/2025 | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 6. | Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC) rà soát, hoàn chỉnh Dự án Đầu tư Khu lưu trú cho chuyên gia tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc, bảo đảm khởi công dự án trong Quý III/2025 theo nhiệm vụ được giao tại Thông báo kết luận số 30-TB/TGV ngày 13/6/2025 | Thông báo số 42-TB/TGV ngày 22/8/2025 | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 7. | Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Đề án “Xây dựng Hạ tầng tính toán hiệu năng cao (HPC) và các trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ phát triển AI”. Trong quá trình xây dựng Đề án, cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo để quy hoạch, tính toán nguồn nhân lực vận hành; phối hợp với Bộ Ngoại giao để xây dựng cơ chế thu hút chuyên gia quốc tế. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 10/2025. | Thông báo số 45-TB/TGV ngày 30/09/2025 | Bộ Khoa học và Công nghệ | 31/10/2025 |
| 8. | Khắc phục ngay những tồn tại hạn chế về chuyển đổi số đã được chỉ ra tại báo cáo hằng ngày của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo; cập nhật kết quả khắc phục lên Hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW (nq57.vn). Hoàn thành trước ngày 15/9/2025. | Thông báo số 42-TB/TGV ngày 22/8/2025 | Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương | 15/09/2025 |
| 9. | Nghiên cứu Kế hoạch hành động chiến lược và văn bản hướng dẫn của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo để cụ thể hoá vào kế hoạch hành động, chương trình, dự án của cơ quan, địa phương mình, phù hợp với các Hệ thống chiến lược và Sáng kiến đột phá | Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 | Các bộ, ngành, địa phương | 31/07/2025 |
| 10. | Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Khung chiến lược giáo dục đại học | Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 31/10/2025 |
| 11. | Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành: Đề án rà soát, sắp xếp hệ thống các viện nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục đại học trong các viện nghiên cứu, cơ chế đồng biên chế giữa viện nghiên cứu với cơ sở giáo dục đại học. | Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 31/10/2025 |
| 12. | Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình cấp học bổng toàn phần gửi các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất sắc đi đào tạo tại các trường đại học hàng đầu thế giới về các công nghệ chiến lược (bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học...) | Thông báo số 05-TB/BCĐTW ngày 04/07/2025 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 31/10/2025 |
| 13. | Xây dựng cơ chế, chính sách cho phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 14. | Xây dựng cơ chế, chính sách và thu hút nguồn lực phục vụ phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng tâm như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 15. | Xây dựng các Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Các bộ, ngành | 30/09/2025 |
| 16. | Xây dựng chính sách đột phá về tín dụng đối với học sinh, sinh viên học các ngành STEM | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 17. | Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính, Bộ Công Thương | 30/09/2025 |
| 18. | Ban hành cơ chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; cơ chế, chính sách hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển hạ tầng số mới, dịch vụ số mới, dữ liệu; cơ chế, chính sách hợp tác công tư để đào tạo nhân lực công nghệ số | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Tài chính | 30/09/2025 |
| 19. | Xây dựng Nghị định quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. | Nghị quyết số 71/NQ-CP | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 30/09/2025 |
PHỤ LỤC II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TẠI THÔNG BÁO KẾT LUẬN SỐ 552/TB-VPCP NGÀY 13/10/2025
(Kèm theo Thông báo kết luận số 624/TB-VPCP ngày 16 tháng 11 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ)
| Số hiệu | 624/TB-VPCP |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông báo |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 16/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | 16/11/2025 |
| Nơi ban hành | Văn phòng Chính phủ |
| Người ký | Phạm Mạnh Cường |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Quyết định 96/QĐ-BCĐCP năm 2025 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
- Thông báo 365/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng tại cuộc họp rà soát nội dung, công tác chuẩn bị cho Phiên họp lần thứ ba của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 - Sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2025 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 408/TB-VPCP kết luận phiên họp lần thứ ba của Ban chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 - Sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2025 do Văn phòng Chính phủ ban hành