Quyết định 974/QĐ-BXD năm 2026 phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 974/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG BUÔN MA THUỘT THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2025;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2282/QĐ-GTVT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam tại Tờ trình số 2977/TTr-CHK ngày 29/5/2026 và văn bản số 3349/CHK-QLC ngày 15/6/2026 về việc trình phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Báo cáo thẩm định số 1966/KHTC ngày 09/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Địa điểm: phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk.
3. Thời kỳ quy hoạch: thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Nội dung quy hoạch
4.1. Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: là cảng hàng không quốc nội.
4.2. Tính chất sử dụng: sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.3. Mục tiêu quy hoạch
a) Thời kỳ 2021-2030
- Cấp sân bay: 4C (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO).
- Công suất: khoảng 3,0 triệu hành khách/năm và 10.000 tấn hàng hóa/năm.
- Loại tàu bay khai thác: A320, A321 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: tiếp cận giản đơn đầu đường cất hạ cánh 27L, tiếp cận CAT I đầu đường cất hạ cánh 09R.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Cấp sân bay 4C (theo mã tiêu chuẩn của ICAO).
- Công suất: khoảng 7,0 triệu hành khách/năm và 15.000 tấn hàng hóa/năm.
- Loại tàu bay khai thác: A320, A321 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: tiếp cận giản đơn các đầu đường cất hạ cánh 27L, 27R và 09L, tiếp cận CAT I đầu đường cất hạ cánh 09R.
4.4. Quy hoạch các công trình khu bay
a) Hệ thống đường cất hạ cánh
- Thời kỳ 2021-2030: giữ nguyên đường cất hạ cánh 09/27 hiện hữu có kích thước 3.000m x 45m.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch bổ sung đường cất hạ cánh số 2 có kích thước 2.400m x 45m, cách tim đường đường cất hạ cánh hiện hữu về phía Bắc khoảng 275 m; kích thước lề vật liệu theo quy định, khai thác lưỡng dụng.
b) Hệ thống đường lăn
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch đường lăn song song cách đường cất hạ cánh hiện hữu về phía Nam khoảng 172,5 m và hệ thống đường lăn đồng bộ; kích thước lề vật liệu theo quy định.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch đường lăn song song, hệ thống đường lăn đồng bộ đảm bảo khai thác; kích thước lề vật liệu theo quy định.
c) Sân đỗ máy bay
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch mở rộng sân đỗ đáp ứng khoảng 10 vị trí đỗ máy bay.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch mở rộng sân đỗ đáp ứng khoảng 27 vị trí đỗ máy bay.
4.5. Quy hoạch các công trình bảo đảm hoạt động bay
a) Đài Kiểm soát không lưu: tiếp tục duy trì Đài kiểm soát không lưu hiện hữu.
b) Hệ thống đài dẫn đường: quy hoạch đài VOR/DME cách ngưỡng đường cất hạ cánh 27 về phía Đông khoảng 1.400 m.
c) Hệ thống đèn hiệu sân bay, thiết bị dẫn đường: quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận chính xác theo tiêu chuẩn CAT I đối với đầu đường cất hạ cánh 09R; quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận giản đơn đối với các đầu đường cất hạ cánh 27R, 27L và 09L; quy hoạch hệ thống ILS đồng bộ với hệ thống đèn tiếp cận.
d) Hệ thống quan trắc khí tượng tự động (AWOS): quy hoạch đồng bộ với 02 đường cất hạ cánh.
đ) Trạm radar thời tiết, radar thứ cấp
- Trạm radar thứ cấp: tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch tại phía Đông cảng hàng không, diện tích khoảng 1,0 ha.
- Trạm radar thời tiết: tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch tại phía Tây cảng hàng không, diện tích khoảng 0,7 ha.
e) Các công trình bảo đảm hoạt động bay khác: nghiên cứu quy hoạch hệ thống giám sát đa điểm (MLAT), hệ thống tự động cảnh báo xâm nhập đường cất hạ cánh (ARIWS), hệ thống giám sát bề mặt đường cất hạ cánh, hệ thống thiết bị phát hiện và xua đuổi chim, hệ thống cảnh báo gió đứt và các công trình bảo đảm hoạt động bay khác; vị trí cụ thể sẽ được xác định trong bước triển khai dự án.
4.6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung
a) Đường giao thông nội cảng:
- Giữ nguyên tuyến đường Đam San hiện hữu kết nối Nhà ga hành khách T1 với Quốc lộ 27.
- Quy hoạch tuyến đường kết nối từ đường trục chính vào Nhà ga hành khách T2, quy mô 03 làn xe, dự trữ quỹ đất mở rộng khi có nhu cầu.
- Đường giao thông nội cảng ngoài sân bay: quy hoạch các tuyến đường kết nối từ đường trục chính tới các khu chức năng của cảng hàng không, bề rộng tối thiểu 7,5 m.
- Đường công vụ: quy hoạch đường giao thông chạy sát phía trong tường rào Cảng hàng không theo quy định, phục vụ tuần tra, bảo đảm an ninh, an toàn.
b) Hệ thống cấp điện, chiếu sáng: sử dụng hệ thống cấp điện từ trạm 110/22 kV BMT và KNA; quy hoạch bổ sung các trạm biến áp theo nhu cầu sử dụng.
c) Hệ thống cấp nước: sử dụng hệ thống nước sạch của địa phương; quy hoạch trạm cấp nước chung cho toàn Cảng, bể trữ nước, bơm cấp nước, mạng lưới phân phối nước theo nhu cầu sử dụng.
d) Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước khu bay: quy hoạch bổ sung hệ thống thoát nước cho đường cất hạ cánh số 2, hệ thống đường lăn, sân đỗ đã được quy hoạch mới để thoát ra hồ điều hòa phía Tây và suối Ea Cuôr Kắp phía Đông.
- Hệ thống thoát nước khu hàng không dân dụng: thông qua hệ thống thoát nước tới hồ điều hòa phía Tây và suối Ea Cuôr Kắp phía Đông.
đ) Hệ thống xử lý nước thải: quy hoạch tại khu vực phía Đông nhà ga hành khách, diện tích khoảng 2.400 m2.
e) Khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại: quy hoạch tại khu vực phía Đông nhà ga hành khách, diện tích khoảng 1.700 m2.
4.7. Quy hoạch các công trình dịch vụ hàng không
a) Nhà ga hành khách
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch mở rộng nhà ga hành khách T1 hiện hữu đáp ứng công suất khoảng 3,0 triệu hành khách/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch mới nhà ga hành khách T2 với công suất khoảng 4,0 triệu hành khách/năm.
b) Nhà ga hàng hóa
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch về phía Đông nhà ga hành khách đạt công suất khoảng 10.000 tấn hàng hóa/năm.
- Tầm nhìn đến năm 2050 mở rộng nhà ga hàng hóa đạt công suất 15.000 tấn hàng hóa/năm.
c) Cơ sở tập kết, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không, nhà xe ngoại trường
- Bãi tập kết phương tiện, trang thiết bị phục vụ mặt đất: thời kỳ 2021-2030 quy hoạch tại khu vực phía Đông, phía Tây sân đỗ máy bay với diện tích khoảng 0,3 ha; tầm nhìn đến năm 2050 mở rộng, nâng tổng diện tích bãi tập kết phương tiện, trang thiết bị phục vụ mặt đất khoảng 0,81 ha.
- Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không: quy hoạch tại khu vực phía Đông nhà ga hành khách T2, diện tích khoảng 0,45 ha.
- Nhà xe ngoại trường: quy hoạch phía Đông nhà ga hành khách T2, diện tích khoảng 0,57 ha.
d) Công trình dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay (Hangar): quy hoạch tại khu vực phía Đông của Cảng trên khu đất có diện tích khoảng 1,0 ha.
đ) Cơ sở cung cấp xăng dầu hàng không; trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị hàng không:
- Cơ sở cung cấp xăng dầu: quy hoạch tại khu vực phía Tây của Cảng trên khu đất có diện tích khoảng 2,5 ha.
- Trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị hàng không: quy hoạch tại khu vực phía Tây của sân đỗ máy bay trên khu đất có diện tích khoảng 450 m2.
e) Cơ sở cung cấp suất ăn hàng không: được quy hoạch tại khu vực phía Tây Bắc của Cảng trên khu đất có diện tích khoảng 2,54 ha.
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch trên khu đất có diện tích khoảng 1,37 ha.
- Tầm nhìn đến năm 2050: mở rộng trên khu đất có diện tích khoảng 1,17 ha.
g) Khu hàng không chung
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch sân đỗ máy bay cho hàng không chung tại khu vực phía Đông nhà ga hành khách hiện hữu, trên khu đất có diện tích khoảng 2,04 ha; nhà ga hàng không chung khai thác chung với nhà ga hành khách T1.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch nhà ga hàng không chung, sân đỗ máy bay hàng không chung tại khu vực phía Đông nhà ga hành khách T2, trên khu đất có diện tích khoảng 2,77 ha.
4.8. Quy hoạch các công trình dịch vụ phi hàng không, các công trình khác
a) Nhà điều hành cảng hàng không: quy hoạch mới tại khu vực phía Nam nhà ga hành khách, diện tích khoảng 0,38 ha.
b) Trụ sở cơ quan quản lý nhà nước
- Trụ sở làm việc của Cảng vụ hàng không: quy hoạch tại khu vực phía Tây Bắc nhà ga hành khách T1, diện tích khoảng 0,26 ha.
- Trụ sở làm việc của Công an địa phương, Trung tâm an ninh hàng không, Trung tâm y tế: quy hoạch tại vị trí phía Nam của Cảng, diện tích mỗi khu đất khoảng 950 m2.
c) Văn phòng cho thuê/ Trung tâm điều hành các hãng hàng không: quy hoạch trên khu đất có diện tích khoảng 1,0 ha.
d) Khu dịch vụ thương mại: quy hoạch trên khu đất có diện tích khoảng 1,0 ha.
4.9. Quy hoạch các công trình bảo đảm an ninh sân bay, khẩn nguy cứu nạn
a) Công trình khẩn nguy cứu nạn: cấp 7 theo phân cấp của ICAO; quy hoạch trạm khẩn nguy cứu hỏa trên khu đất có diện tích khoảng 4.200 m2, hệ thống đường khẩn nguy cứu hỏa đồng bộ.
b) Hệ thống hàng rào: quy hoạch khép kín hệ thống hàng rào đồng bộ bao quanh ranh giới đất của Cảng, hàng rào bảo vệ khu bay.
c) Khu xử lý bom mìn: quy hoạch cách tim đường cất hạ cánh hiện hữu về phía Nam khoảng 200 m, cách ngưỡng đường cất hạ cánh đầu 09 khoảng 140 m về phía Tây.
4.10. Quy hoạch sử dụng đất
Nhu cầu sử dụng đất cho thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Cảng hàng không Buôn Ma Thuột khoảng 511,92 ha, trong đó bao gồm:
- Diện tích đất do hàng không dân dụng quản lý: 140,18 ha;
- Diện tích đất dùng chung do hàng không dân dụng quản lý: 260,04 ha;
- Diện tích đất do quân sự quản lý: 84,59 ha;
- Diện tích đất do công an quản lý: 27,11 ha.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
- Nghiên cứu, tiếp thu Báo cáo thẩm định của Vụ Kế hoạch - Tài chính để hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch và thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các bước tiếp theo.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các cơ quan liên quan tổ chức công bố, quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk rà soát, cập nhật điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, quy hoạch của địa phương, bảo đảm sự đồng bộ giữa các quy hoạch; tiếp tục rà soát để bảo đảm tính chính xác của số liệu, kịp thời báo cáo Bộ Xây dựng để cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm:
- Rà soát, cập nhật các nội dung quy hoạch nêu trên vào quy hoạch của địa phương và các quy hoạch có liên quan; tổ chức quản lý tĩnh không, cao độ xây dựng theo quy định.
- Bố trí và bảo vệ quỹ đất phù hợp theo Quy hoạch được duyệt, có phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đảm bảo quỹ đất sẵn sàng đáp ứng khi có nhu cầu phát triển mở rộng theo quy hoạch.
- Hoàn thiện quy hoạch và đầu tư các công trình kết nối với Cảng hàng không Buôn Ma Thuột bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ, các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc; Cục trưởng các Cục: Hàng không Việt Nam, Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Kết cấu hạ tầng xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 974/QĐ-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 22/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 22/06/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Lê Anh Tuấn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 974/QĐ-BXD PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG BUÔN MA THUỘT Quyết định 974/QĐ-BXD phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm định hướng phát triển hạ tầng hàng không đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa ngày càng tăng tại khu vực Tây Nguyên, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng. I. THÔNG TIN CHUNG VỀ QUY HOẠCH Tên quy hoạch: Quy hoạch Cảng hàng không Buôn Ma Thuột thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Địa điểm quy hoạch: Phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk. Thời kỳ quy hoạch: Giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn định hướng đến năm 2050. Vị trí và chức năng: Là cảng hàng không quốc nội trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc. Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung cho cả mục đích dân dụng và quân sự (lưỡng dụng). II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH CHI TIẾT QUA CÁC GIAI ĐOẠN 1. Thời kỳ 2021-2030: Cấp sân bay: Đạt cấp 4C theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO). Công suất thiết kế: Đạt khoảng 3,0 triệu hành khách/năm và 10.000 tấn hàng hóa/năm. Loại tàu bay khai thác: Các dòng tàu bay A320, A321 và các dòng tàu bay tương đương. Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiếp cận giản đơn tại đầu đường cất hạ cánh 27L và tiếp cận CAT I tại đầu đường cất hạ cánh 09R. 2. Tầm nhìn đến năm 2050: Cấp sân bay: Giữ nguyên cấp 4C theo tiêu chuẩn ICAO. Công suất thiết kế: Nâng lên khoảng 7,0 triệu hành khách/năm và 15.000 tấn hàng hóa/năm. Loại tàu bay khai thác: Tiếp tục khai thác dòng tàu bay A320, A321 và tương đương. Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiếp cận giản đơn tại các đầu đường cất hạ cánh 27L, 27R và 09L; tiếp cận CAT I tại đầu đường cất hạ cánh 09R. III. QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH KHU BAY Hệ thống đường cất hạ cánh: Thời kỳ 2021-2030: Giữ nguyên đường cất hạ cánh 09/27 hiện hữu với kích thước 3.000m x 45m. Tầm nhìn đến năm 2050: Quy hoạch bổ sung đường cất hạ cánh số 2 có kích thước 2.400m x 45m, nằm cách tim đường cất hạ cánh hiện hữu về phía Bắc khoảng 275m, phục vụ khai thác lưỡng dụng. Hệ thống đường lăn: Thời kỳ 2021-2030: Quy hoạch đường lăn song song cách đường cất hạ cánh hiện hữu về phía Nam khoảng 172,5m cùng hệ thống đường lăn đồng bộ. Tầm nhìn đến năm 2050: Quy hoạch đường lăn song song và hệ thống đường lăn đồng bộ bảo đảm năng lực khai thác tối ưu. Sân đỗ máy bay: Thời kỳ 2021-2030: Mở rộng sân đỗ đáp ứng khoảng 10 vị trí đỗ máy bay. Tầm nhìn đến năm 2050: Tiếp tục mở rộng sân đỗ đáp ứng khoảng 27 vị trí đỗ máy bay. IV. QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY Đài Kiểm soát không lưu: Tiếp tục duy trì và vận hành Đài kiểm soát không lưu hiện hữu. Hệ thống đài dẫn đường: Quy hoạch đài dẫn đường VOR/DME cách ngưỡng đường cất hạ cánh 27 về phía Đông khoảng 1.400m. Hệ thống đèn hiệu và thiết bị dẫn đường: Quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận chính xác CAT I cho đầu 09R; hệ thống đèn tiếp cận giản đơn cho các đầu 27R, 27L và 09L; đồng thời trang bị hệ thống ILS đồng bộ. Hệ thống quan trắc khí tượng tự động (AWOS): Quy hoạch đồng bộ tương ứng với cả 02 đường cất hạ cánh. Trạm radar: Tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch trạm radar thứ cấp tại phía Đông (diện tích khoảng 1,0 ha) và trạm radar thời tiết tại phía Tây (diện tích khoảng 0,7 ha). Các công trình hỗ trợ khác: Nghiên cứu tích hợp hệ thống giám sát đa điểm (MLAT), hệ thống tự động cảnh báo xâm nhập đường cất hạ cánh (ARIWS), hệ thống giám sát bề mặt, thiết bị xua đuổi chim và cảnh báo gió đứt. V. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT CHUNG Đường giao thông nội cảng: Giữ nguyên tuyến đường Đam San hiện hữu kết nối Nhà ga hành khách T1 với Quốc lộ 27. Quy hoạch tuyến đường kết nối từ đường trục chính vào Nhà ga hành khách T2 với quy mô 03 làn xe, có dự trữ quỹ đất để mở rộng. Quy hoạch các tuyến đường kết nối từ đường trục chính đến các khu chức năng với bề rộng tối thiểu 7,5m. Quy hoạch đường công vụ chạy sát phía trong tường rào phục vụ công tác tuần tra, bảo đảm an ninh. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng: Sử dụng nguồn điện từ trạm 110/22 kV BMT và KNA, quy hoạch bổ sung các trạm biến áp phụ trợ. Hệ thống cấp, thoát nước: Cấp nước: Sử dụng nguồn nước sạch địa phương, quy hoạch trạm cấp nước chung, bể chứa và mạng lưới phân phối. Thoát nước: Thoát nước khu bay và khu hàng không dân dụng được định hướng dẫn về hồ điều hòa phía Tây và suối Ea Cuôr Kắp phía Đông. Xử lý môi trường: Quy hoạch khu vực xử lý nước thải (khoảng 2.400 m2) và khu lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại (khoảng 1.700 m2) tại phía Đông nhà ga hành khách. VI. QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG Nhà ga hành khách: Thời kỳ 2021-2030: Mở rộng nhà ga hành khách T1 hiện hữu đạt công suất khoảng 3,0 triệu hành khách/năm. Tầm nhìn đến năm 2050: Xây dựng mới nhà ga hành khách T2 với công suất khoảng 4,0 triệu hành khách/năm. Nhà ga hàng hóa: Thời kỳ 2021-2030: Quy hoạch về phía Đông nhà ga hành khách đạt công suất khoảng 10.000 tấn/năm. Tầm nhìn đến năm 2050: Mở rộng nhà ga hàng hóa đạt công suất 15.000 tấn/năm. Cơ sở dịch vụ mặt đất và bảo dưỡng: Bãi tập kết phương tiện mặt đất: Quy hoạch diện tích khoảng 0,3 ha giai đoạn 2021-2030 và mở rộng lên 0,81 ha tầm nhìn đến năm 2050. Cơ sở sửa chữa phương tiện và nhà xe ngoại trường: Quy hoạch tại phía Đông nhà ga T2 với diện tích lần lượt là 0,45 ha và 0,57 ha. Hangar sửa chữa tàu bay: Quy hoạch tại phía Đông cảng với diện tích khoảng 1,0 ha. Cơ sở cung cấp nhiên liệu và suất ăn: Xăng dầu hàng không: Quy hoạch cơ sở cung cấp xăng dầu phía Tây cảng (2,5 ha) và trạm cấp nhiên liệu thiết bị phía Tây sân đỗ (450 m2). Suất ăn hàng không: Quy hoạch tại phía Tây Bắc cảng với tổng diện tích 2,54 ha (giai đoạn 2021-2030 sử dụng 1,37 ha, mở rộng thêm 1,17 ha vào tầm nhìn 2050). Khu hàng không chung: Thời kỳ 2021-2030: Quy hoạch sân đỗ hàng không chung phía Đông nhà ga hiện hữu (2,04 ha), khai thác chung nhà ga T1. Tầm nhìn đến năm 2050: Quy hoạch nhà ga và sân đỗ hàng không chung riêng biệt tại phía Đông nhà ga T2 (2,77 ha). VII. QUY HOẠCH CÔNG TRÌNH PHI HÀNG KHÔNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Nhà điều hành cảng: Quy hoạch mới tại phía Nam nhà ga hành khách với diện tích khoảng 0,38 ha. Trụ sở cơ quan quản lý: Trụ sở Cảng vụ hàng không: Quy hoạch phía Tây Bắc nhà ga T1 (0,26 ha). Trụ sở Công an địa phương, Trung tâm an ninh hàng không, Trung tâm y tế: Quy hoạch tại phía Nam cảng với diện tích 950 m2 cho mỗi khu đất. Văn phòng và thương mại: Quy hoạch khu văn phòng cho thuê/trung tâm điều hành các hãng hàng không (1,0 ha) và khu dịch vụ thương mại (1,0 ha). VIII. CÔNG TRÌNH AN NINH SÂN BAY VÀ KHẨN NGUY CỨU NẠN Khẩn nguy cứu nạn: Đạt cấp 7 theo phân cấp của ICAO; quy hoạch trạm khẩn nguy cứu hỏa diện tích khoảng 4.200 m2 cùng hệ thống đường khẩn nguy đồng bộ. Hàng rào bảo vệ: Quy hoạch hệ thống hàng rào khép kín bao quanh ranh giới đất của Cảng và hàng rào bảo vệ khu bay. Khu xử lý bom mìn: Quy hoạch cách tim đường cất hạ cánh hiện hữu về phía Nam khoảng 200m, cách ngưỡng đầu 09 khoảng 140m về phía Tây. IX. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Tổng nhu cầu sử dụng đất của Cảng hàng không Buôn Ma Thuột cho thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là khoảng 511,92 ha , được phân bổ cụ thể như sau: Diện tích đất do hàng không dân dụng quản lý: 140,18 ha. Diện tích đất dùng chung do hàng không dân dụng quản lý: 260,04 ha. Diện tích đất do quân sự quản lý: 84,59 ha. Diện tích đất do công an quản lý: 27,11 ha. X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH 1. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam: Nghiên cứu, tiếp thu Báo cáo thẩm định của Vụ Kế hoạch - Tài chính để hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch và thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các bước tiếp theo. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các cơ quan liên quan tổ chức công bố, quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk rà soát, cập nhật điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, quy hoạch của địa phương, bảo đảm sự đồng bộ giữa các quy hoạch; tiếp tục rà soát để bảo đảm tính chính xác của số liệu, kịp thời báo cáo Bộ Xây dựng để cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Rà soát, cập nhật các nội dung quy hoạch nêu trên vào quy hoạch của địa phương và các quy hoạch có liên quan; tổ chức quản lý tĩnh không, cao độ xây dựng theo quy định. Bố trí và bảo vệ quỹ đất phù hợp theo Quy hoạch được duyệt, có phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đảm bảo quỹ đất sẵn sàng đáp ứng khi có nhu cầu phát triển mở rộng theo quy hoạch. Hoàn thiện quy hoạch và đầu tư các công trình kết nối với Cảng hàng không Buôn Ma Thuột bảo đảm đồng bộ, hiệu quả. 3. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ, các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc; Cục trưởng các Cục: Hàng không Việt Nam, Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Kết cấu hạ tầng xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định 657/QĐ-BXD năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Quyết định 753/QĐ-BXD năm 2026 phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014
- Nghị định 05/2021/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Quyết định 648/QĐ-TTg năm 2023 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật Quy hoạch 2025
- Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng