‹ Danh sách văn bản
81/2026/QĐ-UBND Quyết định Đất đai – Xây dựng

Quyết định 81/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chưa rõ hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 09 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, RỪNG TỰ NHIÊN, RỪNG TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 31/2024/QH15, số 43/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 16/2023/QH15, số 31/2024/QH15 và số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 507/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2026 về dự thảo Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Công văn số 5273/VP-ĐTĐT ngày 29 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm c, khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng

1. Việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở kiểm kê thực tế về số lượng, sản lượng, diện tích, mật độ, giai đoạn sinh trưởng, thời điểm thu hoạch và tình trạng tài sản tại thời điểm kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ; bảo đảm đúng đối tượng, đúng phạm vi, công khai, minh bạch và không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế theo quy định pháp luật.

2. Chỉ xem xét bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng của chủ sở hữu được tạo lập hợp pháp trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đối với vật nuôi, việc xác định bồi thường, hỗ trợ phải căn cứ tình trạng thực tế tại thời điểm kiểm kê, khả năng di dời, điều kiện chăn nuôi và các quy định pháp luật có liên quan; cơ sở chăn nuôi phải thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật Chăn nuôi.

Điều 3. Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng hàng năm thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm, rừng trồng thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với vật nuôi thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Mật độ cây trồng để tính đơn giá bồi thường đối với cây trồng lâu năm, rừng trồng thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Đối với rừng tự nhiên, việc xác định giá trị bồi thường áp dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và khung giá rừng do UBND thành phố ban hành.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì việc bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng được thực hiện theo Quyết định này.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2026.

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

b) Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thái Bình

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)

PHỤ LỤC I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG HẰNG NĂM

STT

Các loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

1

Lúa

đồng/m2

12.400

2

Ngô

đồng/m2

13.500

3

Khoai lang lấy củ

đồng/m2

14.500

4

Sắn trồng đám tập trung

đồng/m2

8.800

5

Sắn trồng riêng lẻ

đồng/bụi

6.200

6

Rau đay, cải các loại, tần ô, rau má, diếp cá, rau đay, rau dền, mồng tơi, rau ngót, rau cần, rau lang lấy lá, các loại rau xà lách và các loại rau ăn lá tương tự

đồng/m2

20.700

7

Tỏi, hành, hẹ, nén riềng, củ kiệu, tỏi tây, tỏi ngồng

đồng/m2

16.500

8

Rau húng, mùi tàu (ngò gai), ngò (mùi ta), thì là, tía tô, kinh giới, rau răm, rau ngổ, lá lốt, lá mơ, ngải cứu và các loại rau gia vị tương tự

đồng/m2

36.200

9

Đậu tây, đậu đũa, đậu bắp, đậu ván, đậu rồng, đậu hà lan, đậu cove và các loại đậu làm rau khác

đồng/m2

25.900

10

Rau ăn quả trồng hàng (bầu, bí đao, bí đỏ, khổ qua, dưa leo, dưa chuột, su su, bí ngồi, mướp, khổ qua (mướp đắng) và các loài cây lấy quả leo giàn khác)

 

 

 

Cây con (cao <1m)

đồng/cây

5.200

 

Cây chưa có quả

đồng/cây

20.700

 

Cây có quả

đồng/cây

33.100

11

Cây củ từ, củ mỡ, củ mài, củ sắn dây, củ đậu và các loại cây lấy củ hàng năm khác

đồng/m2

8.500

12

Cây khoai sọ, khoai môn, khoai sáp, khoai mỡ, khoai tây, khoai lang lấy củ, khoai từ

đồng/m2

25.900

13

Nhóm cây lấy hạt (đậu tương, đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, đậu lăng, đậu ngự, mè (vừng) và các loại cây lấy hạt tương tự

đồng/m2

8.500

14

Dưa hấu

 

 

 

Cây con

đồng/m2

10.400

 

Cây ra hoa, có quả

đồng/m2

17.600

15

Dưa gang

 

 

 

Cây con

đồng/m2

7.200

 

Cây ra hoa, có quả

đồng/m2

15.500

16

Dưa lưới

đồng/cây

 

 

Cây con

đồng/cây

15.000

 

Cây ra hoa, có quả

đồng/cây

50.000

17

Cà tím, cà trắng, cà pháo, cà chua và các loại cà tương tự

 

 

 

Có quả

đồng/cây

25.900

 

Chưa có quả

đồng/cây

15.500

 

Cây con

đồng/cây

5.200

18

Bắp cải, su hào, su lơ

đồng/m2

20.700

19

Hoa thiên lý

đồng/cây

 

 

Cây con

đồng/cây

12.000

 

Cây chưa có hoa

đồng/cây

17.000

 

Cây có hoa

đồng/cây

25.000

20

Lạc

đồng/m2

9.000

21

Sâm đất

đồng/m2

10.400

22

Cây thuốc nam các loại

đồng/m2

10.400

23

Hồng ngọc, trinh nữ hoàng cung

đồng/m2

5.700

24

Rau muống

 

 

 

Chuyên canh

đồng/m2

26.900

 

Bán chuyên canh

đồng/m2

18.600

25

Sả

 

 

 

Trồng riêng lẻ

đồng/bụi

10.400

 

Trồng thành vườn

đồng/m2

15.500

26

Môn nước, dọc mùng (bạc hà, môn ngọt)

đồng/m2

10.400

27

Nghệ, gừng

đồng/m2

20.700

28

Lá dứa

đồng/m2

20.700

29

Măng tây

 

 

 

Cây lớn

đồng/m2

51.800

 

Cây con mới trồng

đồng/m2

15.500

30

Ớt

 

 

 

Trồng nhiều thành đám

đồng/m2

14.500

 

Trồng cây trong vườn nhà: có quả

đồng/cây

20.700

 

Trồng cây trong vườn nhà: chưa có quả

đồng/cây

6.200

 

PHỤ LỤC II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM, RỪNG TRỒNG

I. Quy định phương pháp xác định đường kính gốc

1. Đối với cây ăn quả: Đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm. trường hợp ngay tại vị trí đo có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính gốc của từng thân cây cộng lại.

2. Đối với cây lâm nghiệp, cây cảnh quan, cây công nghiệp lâu năm: đo đường kính gốc cây tại vị trí cách mặt đất 50cm. Trường hợp ngay tại vị trí đo có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính gốc của từng thân cây cộng lại.

II. Đơn giá các loại cây trồng lâu năm, rừng trồng

TT

Các loại cây trồng lâu năm

ĐVT

Đơn giá (đồng)

 

1

Dừa

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

1.500.000

 

 

- Chưa có quả:

-

 

 

 

+ Chiều cao thân ≥ 2m

-

724.000

 

 

+ Chiều cao thân < 2m

-

447.000

 

 

- Mới trồng (<1 năm, chưa có thân)

-

90.000

 

2

Mít

đồng/cây

 

 

 

- Cây đã cho quả, đường kính gốc > 30cm

-

1.500.000

 

 

- Cây đã cho quả, đường kính gốc từ ≥ 20cm đến ≤ 30cm

-

1.160.000

 

 

- Cây đã cho quả, đường kính gốc < 20cm

-

723.000

 

 

- Cây có chiều cao ≥ 3m, chưa cho quả

-

434.000

 

 

- Cây có chiều cao từ 2m đến < 3m, chưa cho quả

-

290.000

 

 

- Cây có chiều cao từ 1m đến ≤ 2m, chưa có quả

-

140.000

 

 

- Cây mới trồng

-

71.000

 

3

Me

đồng/cây

 

 

 

- Cây có quả, đường kính gốc > 40cm

-

517.700

 

 

- Cây có quả, đường kính gốc từ 20cm đến 40cm

-

310.600

 

 

- Cây có quả, đường kính gốc < 20cm

-

186.400

 

 

- Cây có chiều cao ≥ 2m, chưa có quả

-

93.200

 

 

- Cây trồng ≥ 01 năm, chiều cao < 2m, chưa có quả

-

62.100

 

 

- Cây mới trồng < 1 năm

-

41.400

 

4

Chanh, quýt

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc > 10cm

-

931.900

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

-

388.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc 2cm - < 5cm

-

243.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 2cm

-

113.900

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

5

Cam, bưởi, thanh trà, trụ

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc > 15cm

-

1.553.100

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

-

1.346.000

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

-

1.138.900

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc < 5cm

-

517.700

 

 

- Cây mới trồng

-

62.100

 

6

Mận, hồng, đào

 

 

 

 

- Đã có quả

-

621.200

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

414.200

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

155.300

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

7

Mãng cầu (Na), cốc, ổi, lê, táo, sơ ri, mãng cầu xiêm

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

465.900

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

310.600

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

103.500

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

8

Gấc, chanh dây

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

517.700

 

 

- Chưa có quả

-

362.400

 

 

- Mới trồng

-

51.800

 

9

Quật trồng trên đất (hỗ trợ công trồng và di chuyển)

đồng/cây

 

 

 

- Cây cao trên 2m

-

724.800

 

 

- Cây có chiều cao từ 1m đến 2m

-

517.700

 

 

- Cây có chiều cao từ 0,5m đến < 1m

-

207.100

 

 

- Cây có chiều cao < 0,5m

-

113.900

 

 

- Cây mới giâm

-

51.800

 

10

Vú sữa

đồng/cây

 

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc > 40 cm

-

1.553.100

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 30cm - < 40cm

-

1.164.800

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 15cm - < 30cm

-

698.900

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

-

543.600

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 7cm - < 10cm

-

310.600

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 3cm - < 7cm

-

186.400

 

 

- Cây mới trồng

-

46.600

 

11

Xoài, nhãn, bơ, vải, chôm chôm, sabuchê (hồng xiêm)

đồng/cây

 

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc > 40 cm

-

1.700.000

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 30cm - < 40cm

-

1.230.000

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 15cm - < 30cm

-

579.800

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 10cm - < 15cm

-

455.600

 

 

- Đã cho quả, đường kính gốc từ 7cm - < 10cm

-

258.900

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 3cm - < 7cm

-

155.300

 

 

- Cây mới trồng

-

46.600

 

12

Chay, khế, lựu, chùm ruột, vã, chùm ngây, bình bát

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

310.600

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

207.100

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

103.500

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

13

Bồ kết

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

310.600

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

155.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

62.100

 

 

- Cây mới trồng

-

31.100

 

14

Ô ma, thị

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

207.100

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc cây > 5cm

-

155.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 2cm - < 5cm

-

91.100

 

 

- Cây mới trồng

-

20.700

 

15

Lòn bon, Ươi

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc > 20cm

-

4.659.300

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 20cm

-

3.106.200

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

-

1.553.100

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 5 cm

-

207.100

 

 

- Mới trồng

-

67.300

 

16

Măng cụt, sầu riêng

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc > 25cm

 

4.659.300

 

 

- Đã có quả, đường kính gốc từ 10cm - < 20 cm

-

3.106.200

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 5cm - < 10cm

-

1.553.100

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc từ 1cm - < 5 cm

-

207.100

 

 

- Mới trồng

-

124.200

 

17

Bồ quân, dâu đất

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

828.300

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc > 5cm

-

465.900

 

 

- Chưa có quả, đường kính gốc < 5cm

-

207.100

 

 

- Cây mới trồng

-

41.400

 

18

Chuối

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả thu hoạch tốt

-

50.000

 

 

- Mới có quả chưa thu hoạch được

-

124.200

 

 

- Chưa có quả, chiều cao thân > 1,5m

-

72.500

 

 

- Chưa có quả, chiều cao thân > 0,8m - < 1,5m

-

51.800

 

 

- Cây mới trồng, chiều cao thân < 0,8m

-

31.100

 

 

Đối với chuối tiêu nhân 1,5 lần các mức giá trên

-

 

 

19

Đu đủ

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

155.300

 

 

- Chưa có quả, chiều cao ≥ 1m

-

103.500

 

 

- Cây mới trồng, chiều cao < 1m

-

31.100

 

20

Thanh long

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

569.500

 

 

- Chưa có quả

-

207.100

 

 

- Cây mới trồng

-

51.800

 

21

Cau

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

1.000.000

 

 

- Chưa có quả, cây cao > 2m

-

510.000

 

 

- Chưa có quả, cây cao trên 1m - < 2 m

-

310.000

 

 

- Chưa có quả, cao từ 0,5m đến ≤ 1m

-

80.000

 

 

- Cây mới trồng

-

40.000

 

22

Đào lộn hột (điều)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc > 30cm

-

423.500

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 15 - 30cm

-

345.800

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - < 15cm

-

172.900

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 3 - < 5cm

-

84.900

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 2 - < 3cm

-

50.700

 

 

- Mới trồng (< 1 năm )

-

31.100

 

23

Cà phê

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

207.100

 

 

- Chưa có quả, chiều cao cây > 0,5m

-

155.300

 

 

- Mới trồng

-

31.100

 

24

Chè

 

 

 

 

a - Cây chè trồng xen trong vườn nhà

đồng/cây

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

150.000

 

 

- Đến tuổi thu hoạch

-

80.000

 

 

- Mới trồng

-

30.000

 

 

b- Trồng thành vườn đồi

đồng/m2

 

 

 

- Cho sản phẩm thu hoạch

-

60.000

 

 

- Mới trồng

-

30.000

 

25

Dâu lấy lá (dâu tằm)

đồng/m2

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

7.200

 

 

- Đến tuổi thu hoạch

-

5.200

 

 

- Mới trồng

-

3.100

 

26

Chè tàu, dâm bụt, dương liễu và các loại khác (trồng làm hàng rào cây xanh)

 

 

 

 

- Mới trồng năm đầu

đồng/m dài

51.800

 

 

- Trồng từ năm thứ 2 đến năm thứ 3

đồng/m dài

155.300

 

 

- Trồng từ năm thứ 3 trở đi

đồng/m dài

310.600

 

27

Cà ri (điều màu)

đồng/cây

 

 

 

- Đã có quả

-

155.300

 

 

- Chưa có quả

-

72.500

 

 

- Mới trồng

-

8.300

 

28

Dầu trẩu, dầu lai

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc > 15cm

-

124.200

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - 15cm

-

82.800

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 2 - < 5cm

-

20.700

 

 

- Mới trồng

-

5.200

 

29

Ngâu

đồng/cây

 

 

 

- Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 2m

-

415.200

 

 

- Có bông, thu hoạch, đường kính tán cây > 1,5 - 2m

-

266.100

 

 

- Có bông, đường kính tán cây từ 1m - 1,5m

-

183.300

 

 

- Có bông, đường kính tán cây < 1m

-

71.400

 

 

- Chưa có bông, đường kính tán cây < 1m

-

26.900

 

 

- Mới trồng (<1 năm)

-

10.400

 

30

Lài

đồng/cây

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

31.100

 

 

- Đến tuổi thu hoạch

-

20.700

 

 

- Mới trồng

-

7.200

 

31

Trầu

đồng/choái

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

155.300

 

 

- Chuẩn bị thu hoạch

-

103.500

 

 

- Mới trồng

-

10.400

 

32

Cây tiêu

đồng/choái

 

 

 

a. Tiêu kiến thiết cơ bản

 

 

 

 

- Mới trồng dưới 12 tháng

 

155.300

 

 

- Năm 2

 

300.000

 

 

- Năm 3

 

500.000

 

 

b. Tiêu kinh doanh

 

 

 

 

- Năm thứ 4 đến thứ 5

 

931.900

 

 

- Năm thứ 6 trở đi

 

1.346.000

 

33

Bạch đàn, phi lao (dương liễu), trâm, keo các loại, mù u, xoan ta (sầu đông), xoan đào, lồng mức (lậc mất)

 

 

 

 

a- Các loại cây trồng lần đầu (không tái sinh)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc 30cm trở lên (công chặt)

-

34.200

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 15 - < 30cm

-

47.600

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - < 15cm

-

34.200

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 1cm - < 5cm

-

20.700

 

 

- Cây mới trồng

-

9.100

 

 

b- Rừng dương liễu, bạch đàn tái sinh lần thứ nhất tính 50% đơn giá tại mục a

đồng/cây

 

 

 

c- Rừng tái sinh lần thứ hai trở lên không bồi thường (trồng theo chương trình, dự án)

-

 

 

 

d- Rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC tính 1,5 lần đơn giá tại mục a

-

 

 

34

Kiền kiền, sao đen, trai, lim xanh, lim xẹt, lát hoa, giổi, huỷnh, chò, sến, sưa vàng, muồng đen

đồng/cây

 

 

 

- Đường kính gốc > 11cm

-

234.000

 

 

- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

-

215.400

 

 

- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

-

143.900

 

 

- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

-

72.500

 

 

- Đường kính gốc < 3cm

-

31.100

 

 

- Mới trồng < 1 năm

-

15.500

 

 

* Rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC, đơn giá được tính 1,5 lần

-

 

 

35

Tếch, gáo vàng

đồng/cây

 

 

 

- Đường kính gốc > 11cm

-

252.600

 

 

- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

-

215.400

 

 

- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

-

143.900

 

 

- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

-

88.000

 

 

- Đường kính gốc < 3cm

-

31.100

 

 

- Mới trồng < 1 năm

-

15.500

 

36

Quế

đồng/cây

 

 

 

- Đường kính gốc > 11cm

-

598.500

 

 

- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

-

575.700

 

 

- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

-

373.800

 

 

- Đường kính gốc từ 4cm đến < 6cm

-

269.200

 

 

- Đường kính gốc từ 2cm đến < 4cm

-

120.100

 

 

- Đường kính gốc từ 1cm đến < 2cm

-

45.600

 

 

- Đường kính gốc <1cm

-

7.200

 

37

Dó, huỳnh đàn

đồng/cây

 

 

 

- Đường kính gốc > 11cm

-

652.300

 

 

- Đường kính gốc từ 9cm đến 11cm

-

353.100

 

 

- Đường kính gốc từ 6cm đến < 9cm

-

273.300

 

 

- Đường kính gốc từ 3cm đến < 6cm

-

136.700

 

 

- Đường kính gốc 1cm - < 3cm

-

58.000

 

 

- Mới trồng (< 1 năm)

-

15.500

 

38

Thông nhựa (trồng phân tán)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đk 30 cm trở lên

-

339.600

 

 

- Cây có đk từ 15 - 30cm

-

186.400

 

 

- Cây có đk từ 5 - < 15cm

-

62.100

 

 

- Cây có đk < 5cm

-

12.400

 

39.1

Đối với rừng Thông nhựa trồng theo quy hoạch, tập trung (mật độ chừa lại 300 - 500 cây/ha theo quy trình để khai thác nhựa)

đồng/ha

Thời kỳ trích nhựa

 

- Đối với rừng Thông đang trích nhựa giai đoạn 1 (năm đầu khai thác đến năm thứ 20)

-

269.204.000

 

 

- Đối với rừng Thông đang trích nhựa giai đoạn 2 (năm thứ 21 trở đi)

-

119.071.000

 

39.2

Đối với rừng Thông nhựa trồng theo quy hoạch, tập trung (mật độ > 600 - 1.000 cây/ha)

-

Giá trị áp giá được áp dụng mục 39.1 x (nhân) 2 lần

39.3

Đối với rừng trồng tập trung đã có chứng chỉ FSC về quản lý rừng bền vững

-

Giá trị áp giá được áp dụng tương ứng mục 39.1; 39.2 x (nhân) 1,5 lần

 

40

Dầu rái, sấu

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đk 30 cm trở lên

-

441.100

 

 

- Cây có đk từ 15 - 30 cm

-

242.300

 

 

- Cây có đk từ 5 - < 15cm

-

80.800

 

 

- Cây có đk < 5cm

-

41.400

 

 

- Cây mới trồng

-

14.500

 

41

Tr'Đin và cây T'vạc

đồng/cây

 

 

 

- Cây đã thu hoạch

-

942.200

 

 

- Cây chưa thu hoạch

-

613.900

 

 

- Cây trồng 2-3 năm

-

314.800

 

 

- Cây mới trồng

-

50.000

 

42

Cao su (đơn giá đã bao gồm các chi phí khác)

đồng/ha

 

 

42.1

Đối với vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung

 

 

 

 

- Cây đến 1 năm

-

111.605.800

 

 

- Cây đến 2 năm

-

142.950.400

 

 

- Cây đến 3 năm

-

164.225.800

 

 

- Cây đến 4 năm

-

201.310.800

 

 

- Cây đến 5 năm

-

217.497.200

 

 

- Cây đến 6 năm

-

233.683.600

 

 

- Cây đến 7 năm

-

243.045.900

 

 

- Cây đến 8 năm

-

249.776.800

 

 

- Năm thứ 9 (khai thác năm thứ 1)

-

421.613.800

 

 

- Năm thứ 10 (khai thác năm thứ 2)

-

406.973.300

 

 

- Năm thứ 11 (khai thác năm thứ 3)

-

391.600.700

 

 

- Năm thứ 12 (khai thác năm thứ 4)

-

374.518.700

 

 

- Năm thứ 13 (khai thác năm thứ 5)

-

355.238.500

 

 

- Năm thứ 14 (khai thác năm thứ 6)

-

334.983.000

 

 

- Năm thứ 15 (khai thác năm thứ 7)

-

313.231.300

 

 

- Năm thứ 16 (khai thác năm thứ 8)

-

291.541.700

 

 

- Năm thứ 17 (khai thác năm thứ 9)

-

270.553.100

 

 

- Năm thứ 18 (khai thác năm thứ 10)

-

249.564.500

 

 

- Năm thứ 19 (khai thác năm thứ 11)

-

228.820.300

 

 

- Năm thứ 20 (khai thác năm thứ 12)

-

203.193.100

 

 

- Năm thứ 21 (khai thác năm thứ 13)

-

178.543.300

 

 

- Năm thứ 22 (khai thác năm thứ 14)

-

154.868.900

 

 

- Năm thứ 23 (Khai thác năm thứ 15)

-

131.927.600

 

 

- Năm thứ 24 (Khai thác năm thứ 16)

-

109.962.600

 

 

- Năm thứ 25 (Khai thác năm thứ 17)

-

88.242.000

 

 

- Năm thứ 26 (Khai thác năm thứ 18)

-

67.497.700

 

 

- Năm thứ 27 (Khai thác năm thứ 19)

-

46.753.500

 

 

- Năm thứ 28 (Khai thác năm thứ 20)

-

25.520.500

 

42.2

Đối với vườn cao su trồng riêng lẻ, phân tán thì căn cứ vào đơn giá vườn cao su trồng theo quy hoạch tập trung; quy định mật độ cây để xác định đơn giá phù hợp.

 

 

 

43

Bông vải

đồng/m2

 

 

 

- Đã có bông

-

10.400

 

 

- Chưa có bông

-

8.300

 

 

- Mới trồng

-

5.200

 

44

Lấy củi (dền, gòn, bàng, trứng cá, ba bét, ba soi,...)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc 30cm trở lên (công chặt)

-

24.800

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 15 - 30cm

-

26.900

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - 15cm

-

17.600

 

 

- Cây có đường kính gốc < 5cm

-

9.300

 

45

Các loại cây bóng mát: Phượng (hoè), bằng lăng, hoa sữa

đồng/cây

 

 

 

- Loại trồng ≥ 4 năm

-

124.200

 

 

- Loại trồng từ > 2 năm đến ≤ 4 năm

-

82.800

 

 

- Loại trồng từ 1 năm đến ≤ 2 năm

-

58.000

 

 

- Cây con

-

15.500

 

46

Cỏ trồng kiểng (cỏ Nhật)

đồng/m2

80.800

 

47

Cỏ lá tre

đồng/m2

36.200

 

48

Hoa trồng chuyên canh

đồng/m2

25.900

 

49

Hoa giấy

đồng/giàn

 

 

 

- Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 3m

-

517.700

 

 

- Cây đã leo giàn có chiều cao < 3m

-

414.200

 

 

- Cây mới trồng

-

20.700

 

50

Mai vườn trồng dưới đất (hỗ trợ công bứng và di chuyển)

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất > 12cm

-

745.500

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất ≥ 8cm - < 12cm

-

310.600

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 3cm - < 5cm, cao > 1m

-

207.100

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 3cm - < 5cm, cao <1m

-

98.400

 

 

- Cây có đường kính thân sát mặt đất từ 2cm - < 3cm

-

31.100

 

 

- Cây con mới trồng dưới 1 năm cao ≤ 30cm (5 cây/m2)

-

5.200

 

51

Dừa nước

đồng/cây

 

 

 

- Cây nhỏ (chưa thu hoạch)

-

10.400

 

 

- Cây đang thu hoạch

-

20.700

 

52

Cây cau vua, cau sâm banh

đồng/cây

 

 

 

- Loại có đường kính gốc d > 40 cm

-

724.800

 

 

- Loại có đường kính gốc 20cm ≤ d ≤ 40 cm

-

414.200

 

 

- Loại có đường kính gốc d < 20 cm

-

258.900

 

 

- Loại mới trồng

-

62.100

 

53

Cây bời lời

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc > 20cm

-

207.100

 

 

- Cây có đường kính gốc > 16cm - < 20cm

-

155.300

 

 

- Cây có đường kính gốc > 12cm - < 16cm

-

103.500

 

 

- Cây có đường kính gốc > 08cm - < 12cm

-

82.800

 

 

- Cây có đường kính gốc > 04cm - < 08cm

-

51.800

 

 

- Cây có đường kính gốc > 01cm - < 04cm

-

20.700

 

 

- Cây có đường kính gốc < 01cm

-

10.400

 

54

Nhàu

đồng/cây

 

 

 

- Cây có quả

-

103.500

 

 

- Cây chưa quả

-

51.800

 

 

- Cây nhỏ (dưới 1 năm)

-

8.300

 

55

Cây lá cọ

đồng/cây

 

 

 

- Cây đang thu hoạch

-

32.100

 

 

- Cây chưa thu hoạch

-

8.300

 

56

Cỏ nuôi bò sữa, bò lai

đồng/m2

12.400

 

57

Các loại cỏ khác có sự chăm sóc

đồng/m2

6.200

 

58

Trảy

đồng/cây

3.100

 

59

Trúc

đồng/cây

 

 

 

- Cao từ 3m trở lên

-

8.300

 

 

- Cao < 3m

-

5.200

 

60

Tre

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc > 10cm

-

17.600

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 5 - 10cm

-

14.500

 

 

- Cây có đường kính gốc < 5cm

-

6.200

 

61

Nứa

 

 

 

 

- Nứa bụi lớn

đồng/bụi

78.700

 

 

- Nứa bụi nhỏ

đồng /bụi

47.600

 

62

Cây tre lấy măng (tre điền trúc, tre mạnh tông, tre bát độ, tre tàu)

đồng/bụi

 

 

 

- Đã cho măng (từ 4 năm tuổi trở lên)

-

310.600

 

 

- Chưa cho măng (từ 2 năm tuổi đến dưới 3 năm tuổi)

-

155.300

 

 

- Chưa cho măng (từ 1 năm tuổi đến dưới 2 năm tuổi)

-

111.800

 

 

- Chưa cho măng (từ 6 tháng tuổi đến dưới 1 năm tuổi)

-

85.900

 

 

- Còn nhỏ (dưới 6 tháng tuổi)

-

31.100

 

63

Mây sợi

đồng/dây

 

 

 

- Mây rắc

-

5.200

 

 

- Mây nước

-

12.400

 

64

Lồ ô

đồng/cây

 

 

 

- Cao từ 3m trở lên

-

8.300

 

 

- Cao < 3m

-

5.200

 

65

Ba kích

đồng/cây

 

 

 

- Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch)

-

7.200

 

 

- Chưa đến tuổi thu hoạch

-

36.200

 

 

- Mới trồng

-

8.300

 

66

Sa nhân

đồng/m2

 

 

 

- Đối với vườn trồng mới: là vườn mới trồng đến

-

15.500

 

 

50% số cây (bụi) bắt đầu đẻ nhánh

 

 

 

 

- Đối với vườn đã đẻ nhánh: tỷ lệ cây (bụi) đã đẻ nhánh mới trên 50% và vườn cho thu hoạch

-

40.000

 

67

Cây đẳng sâm

đồng/cây

 

 

 

- Cây đến tuổi thu hoạch (công thu hoạch)

-

6.200

 

 

- Chưa đến tuổi thu hoạch

-

32.100

 

 

- Mới trồng

-

8.300

 

68

Cây đinh lăng

đồng/cây

 

 

 

- Cây trong thời kỳ thu hoạch

-

46.600

 

 

- Cây mới trồng

-

28.000

 

69

Cây vạn tuế, thiên tuế

đồng/cây

 

 

 

- Cây có đường kính gốc ≥ 20cm

-

517.700

 

 

- Cây có đường kính gốc từ ≥ 15cm đến < 20cm

-

465.900

 

 

- Cây có đường kính gốc từ ≥ 10cm đến < 15cm

-

269.200

 

 

- Cây có đường kính gốc từ ≥ 6cm đến <10cm

-

103.500

 

 

- Cây có đường kính gốc < 6cm

-

36.200

 

 

- Cây mới trồng

-

15.500

 

70

Cây trúc mây, trúc đùi gà, trúc khác, thiết mộc lan, huyết dụ, phát tài, cau bụi, dừa cảnh

đồng/bụi

 

 

 

- Cây có đường kính từ ≥ 20cm

-

165.700

 

 

- Cây có đường kính từ ≥ 15cm đến < 20cm

-

134.600

 

 

- Cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 15cm

-

82.800

 

 

- Cây có đường kính < 10cm

-

46.600

 

 

- Cây mới trồng

-

10.400

 

71

Cây nha đam

đồng/m2

6.200

 

72

Sen, súng

đồng/m2

10.400

 

73

Thơm

 

 

 

a

- Trồng đơn lẻ

đồng/cây

 

 

 

- Đang thu hoạch

-

6.200

 

 

- Thơm mới trồng

-

2.100

 

b

- Trồng thành vườn đồi

đồng/m2

 

 

 

- Đang thu hoạch

-

10.400

 

 

- Thơm mới trồng

-

6.200

 

74

Lá gai

đồng/m2

 

 

 

- Thu hoạch tốt

-

41.400

 

 

- Chưa thu hoạch

-

20.700

 

 

- Mới trồng (cây con)

-

4.100

 

75

Cây cói (cây lát)

đồng/m2

9.300

 

76

Cây đay

đồng/m2

9.300

 

77

Lá vối

 

 

 

 

- Thu hoạch tốt

đồng/cây

103.500

 

 

- Chưa thu hoạch

đồng/cây

67.300

 

 

- Mới trồng (cây con)

đồng/cây

15.500

 

78

Cây mía (cây lưu gốc)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đồng/m2

26.900

 

 

- Năm thứ 2 trở đi

đồng/m2

20.700

 

79

Trôm

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đồng/cây

37.300

 

 

- Cây > 1 năm đến ≤ 3 năm

đồng/cây

72.500

 

 

- Cây > 3 năm đến ≤ 5 năm

đồng/cây

124.200

 

 

- Cây > 5 năm đến ≤ 10 năm cho mủ bình thường

đồng/cây

326.200

 

 

- Cây > 10 năm đến ≤ 15 năm cho mủ tốt

đồng/cây

512.500

 

 

- Cây > 15 năm già cỗi

đồng/cây

152.200

 

80

Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, cây thần tài, cây trường sinh, thủy trúc

đồng/bụi

42.500

 

81

Chậu kiểng (công di chuyển)

 

 

 

 

- Chậu lớn (đường kính từ 50 cm trở lên)

đồng/cây

51.800

 

 

- Chậu nhỏ (đường kính dưới 50 cm)

đồng/cây

31.100

 

 

PHỤ LỤC III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

I. Xác định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

STT

Đối tượng thủy sản

Mức bồi thường (% theo mục II Phụ lục này)

Có chu kỳ nuôi

Thời gian nuôi

1

06 tháng trở lên

Từ 03 tháng trở lên

50%

Dưới 03 tháng

40%

2

04-06 tháng

Từ 02 tháng trở lên

50%

Dưới 02 tháng

40%

II. Mức bồi thường tại mục I Phụ lục này được tính như sau:

1. Đối với nuôi ao

Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước x Đơn giá thương phẩm x Diện tích ao nuôi thực tế được thu hồi

2. Đối với nuôi lồng bè

Mức bồi thường = Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè x Đơn giá thương phẩm x Diện tích lồng bè nuôi thực tế được thu hồi  

(Trong đó: sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước, sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè, đơn giá thương phẩm được quy định tại mục IV Phụ lục này.)

III. Đối với ao nuôi ghép thì đơn giá được tính theo giá của đối tượng nuôi chính

IV. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

TT

Loại cá

Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước (nuôi ao)

Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè (nuôi lồng bè)

Đơn giá thương phẩm (đồng/kg)

Ghi chú

I

Thủy sản nước lợ/mặn

 

 

 

1

Tôm thẻ chân trắng nuôi ao lót bạt

1,2

 

150.000

Nuôi đơn

2

Tôm thẻ chân trắng nuôi ao đất

0,5

 

150.000

Nuôi đơn

3

Tôm sú

0,4

 

250.000

Nuôi đơn

4

Cua

0,2

 

450.000

Nuôi đơn

5

Cá mú

0,2

16

250.000

Nuôi đơn

6

Cá hồng

0,2

16

200.000

Nuôi đơn

7

Cá bớp

0,3

18

150.000

Nuôi đơn

8

Cá dìa

0,2

15

150.000

Nuôi đơn

9

Cá chim vây vàng

0,3

18

150.000

Nuôi đơn

10

Ốc hương

0,4

 

250.000

Nuôi đơn

11

Cá đối mục

0,3

 

120.000

Nuôi đơn

12

Cá măng

0,3

 

250.000

Nuôi đơn

13

Sò huyết

0,5

 

100.000

Nuôi đơn

14

Ngao, Nghêu

0,6

 

50.000

Nuôi đơn

II

Thủy sản nước ngọt

 

 

 

1

Cá lóc nuôi trong bể

12

 

50.000

Nuôi đơn

2

Cá lóc nuôi trong ao đất

6

 

70.000

Nuôi đơn

3

Cá trê

3

 

50.000

Nuôi đơn

4

Cá rô phi

4

35

50.000

Nuôi đơn

5

Cá điêu hồng

4

35

60.000

Nuôi đơn

6

Cá chép

3

 

60.000

Nuôi đơn

7

Cá Trắm cỏ

3

30

50.000

Nuôi đơn

8

Cá chình

0,5

15

500.000

Nuôi đơn

9

Lươn nuôi trong bể

5

 

45.000

Nuôi đơn

10

Baba

2

 

300.000

Nuôi đơn

11

Ếch

15

 

60.000

Nuôi đơn

12

Tôm càng xanh

0,7

 

130.000

Nuôi đơn

13

Cá chạch lấu

1,5

 

250.000

Nuôi đơn

14

Cá mè

3

 

50.000

Nuôi đơn

15

Cá rô đồng

3

 

30.000

Nuôi đơn

16

Cá trôi

3

 

50.000

Nuôi đơn

17

Cá leo

2

15

100.000

Nuôi đơn

18

Cá thác lát

2

17

100.000

Nuôi đơn

19

Cá lăng nha

1,5

12

100.000

Nuôi đơn

20

Cá bống tượng

1,5

 

350.000

Nuôi đơn

 

PHỤ LỤC IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

I. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:

Mức bồi thường = Trọng lượng (kg) x Đơn giá (đồng).

- Đơn giá bồi thường thiệt hại các loại vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi tiết tại điểm 3, mục I Phụ lục này.

2. Đối với chim yến: Mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:

Mức bồi thường = Số lượng tổ yến x 3 x đơn giá bồi thường

Trong đó:

Số lượng tổ yến được tính bằng số lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non)

Đơn giá bồi thường đối với 01 tổ yến có giá là 150.000 đồng.

Dấu x là dấu nhân

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại các loại vật nuôi không thể di chuyển

TT

Tên vật nuôi

ĐVT

Đơn giá (đồng)

Ghi chú

I

Trâu

 

 

 

1

Trâu cái sinh sản

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

100.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

155.000

 

-

Từ 12 - < 24 tháng tuổi

kg

233.000

 

-

Từ 24 - < 31 tháng tuổi

kg

272.000

 

-

Từ 31 - < 42 tháng tuổi

kg

289.000

 

-

Từ 42 - < 144 tháng tuổi (12 năm)

kg

231.000

 

-

≥ 144 tháng tuổi

kg

185.000

 

2

Trâu thịt

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

100.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

155.000

 

-

Từ 12 - < 24 tháng tuổi

kg

233.000

 

-

Từ 24 - < 31 tháng tuổi

kg

272.000

 

-

≥ 31 tháng tuổi

kg

217.000

 

II

Bò (ngoại, lai)

 

 

 

1

Bò đực giống (phối giống trực tiếp)

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

120.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

117.000

 

-

Từ 12 - < 18 tháng tuổi

kg

144.000

 

-

Từ 18 - < 60 tháng tuổi (5 năm)

kg

115.000

 

-

≥ 60 tháng tuổi (5 năm)

kg

92.000

 

2

Bò cái sinh sản

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

120.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

117.000

 

-

Từ 12 - < 18 tháng tuổi

kg

144.000

 

-

Từ 18 - < 26 tháng tuổi

kg

180.000

 

-

Từ 26 - < 120 tháng tuổi (10 năm)

kg

144.000

 

-

≥ 120 tháng tuổi (10 năm)

kg

115.000

 

3

Bò thịt

 

 

 

-

< 6 tháng tuổi

kg

120.000

 

-

Từ 6 - < 12 tháng tuổi

kg

117.000

 

-

Từ 12 - < 18 tháng tuổi

kg

144.000

 

-

≥ 18 tháng tuổi

kg

115.000

 

III

Lợn

 

 

 

1

Lợn đực giống (ngoại, lai)

 

 

 

-

Từ 30 - < 75 ngày tuổi

kg

193.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

57.000

 

-

Từ 160 - < 300 ngày tuổi (10 tháng tuổi)

kg

68.000

 

-

Từ 300 - < 1.080 ngày tuổi (3 năm)

kg

55.000

 

-

≥ 1.080 ngày tuổi (3 năm)

kg

44.000

 

2

Lợn cái sinh sản (ngoại, lai)

 

 

 

2.1

Lợn ngoại, lai

 

 

 

-

Từ 30 - < 75 ngày tuổi

kg

193.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

57.000

 

-

Từ 160 - < 355 ngày tuổi

kg

87.000

 

-

Từ 355 - < 900 ngày tuổi (2,5 năm)

kg

69.000

 

-

≥ 900 ngày tuổi

kg

55.000

 

2.2

Lợn địa phương

 

 

 

-

Từ 40 - < 75 ngày tuổi

kg

171.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

151.000

 

-

Từ 160 - < 365 ngày

kg

172.000

 

-

Từ 365 - < 1.460 ngày (4 năm tuổi)

kg

138.000

 

-

≥ 1.460 ngày tuổi (4 năm tuổi)

kg

110.000

 

2.3

Lợn Móng cái

 

 

 

-

Từ 40 - < 75 ngày tuổi

kg

87.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

66.000

 

-

Từ 160 - < 345 ngày

kg

128.000

 

-

Từ 345 - < 1.460 ngày (4 năm tuổi)

kg

102.000

 

-

≥ 1.460 ngày tuổi (4 năm tuổi)

kg

82.000

 

3

Lợn thịt

 

 

 

3.1

Lợn ngoại, lai

 

 

 

-

Từ 30 - < 75 ngày tuổi

kg

193.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

57.000

 

-

≥ 160 ngày tuổi, trọng lượng 100 kg

kg

45.000

 

3.2

Lợn địa phương (cỏ)

 

 

 

-

Từ 40 - < 75 ngày tuổi

kg

171.000

 

-

Từ 75 - < 160 ngày tuổi

kg

151.000

 

-

≥ 160 ngày tuổi, trọng lượng 20 kg

kg

121.000

 

IV

 

 

 

1

Gà đẻ

 

 

 

1.1

Gà ác

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

27.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

78.000

 

-

Từ 8 - < 18 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

Từ 18 - < 70 tuần tuổi

kg

94.000

 

-

≥ 70 tuần tuổi

kg

75.000

 

1.2.

Gà tre

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

27.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

78.000

 

-

Từ 8 - < 18 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

Từ 18 - < 70 tuần tuổi

kg

94.000

 

-

≥ 70 tuần tuổi

kg

75.000

 

1.3

Gà lông màu

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

22.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

41.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

76.000

 

-

Từ 20 - < 68 tuần tuổi

kg

61.000

 

-

≥ 68 tuần tuổi

kg

48.000

 

1.4

Gà Ai Cập

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

23.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

74.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

91.000

 

-

Từ 20 - < 72 tuần tuổi

kg

73.000

 

-

≥ 72 tuần tuổi

kg

58.000

 

2

Gà thịt

 

 

 

2.1

Gà ác

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

27.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

78.000

 

-

Từ 8 - < 18 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

≥ 18 tuần tuổi

kg

94.000

 

2.2

Gà tre

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

27.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

78. .000

 

-

Từ 8 - < 18 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

≥ 18 tuần tuổi

kg

94.000

 

2.3

Gà Ai Cập

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

28.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

74.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

91.000

 

-

≥ 20 tuần tuổi

kg

73.000

 

2.4

Gà lông màu

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

22.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

41.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

76.000

 

-

≥ 20 tuần tuổi

kg

61.000

 

V

Vịt

 

 

 

1

Vịt đẻ

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

kg

34.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

55.000

 

-

Từ 8 - < 20 tuần tuổi

kg

147.000

 

-

Từ 20 - < 72 tuần tuổi

kg

118.000

 

-

≥ 72 tuần tuổi

kg

94.000

 

2

Vịt thịt

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

kg

35.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

54.000

 

-

≥ 8 tuần tuổi

kg

43.000

 

VI

Ngan

 

 

 

1

Ngan đẻ

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

30.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

70.000

 

-

Từ 8 - < 26 tuần tuổi

kg

113.000

 

-

Từ 26 - < 78 tuần tuổi

kg

91.000

 

-

≥ 78 tuần tuổi

kg

72.000

 

2

Ngan thịt

 

 

 

-

Từ 0 - < 3 tuần tuổi

con

30.000

 

-

Từ 3 - < 8 tuần tuổi

kg

70.000

 

-

Từ 8 - < 26 tuần tuổi

kg

113.000

 

-

≥ 26 tuần tuổi

kg

91.000

 

VII

Đà điểu

 

 

 

1

Đà điểu sinh sản

 

 

 

-

< 1,5 tháng tuổi

con

1.500.000

 

-

Từ 1,5 - < 3 tháng tuổi

kg

104.000

 

-

Từ 3 - < 12 tháng tuổi

kg

83.000

 

-

Từ 12 - < 24 tháng tuổi

kg

150.000

 

-

Từ 24 - < 120 tháng (10 năm)

kg

120.000

 

-

≥ 120 tháng

kg

96.000

 

2

Đà điểu thịt

 

 

 

-

< 1,5 tháng tuổi

con

1.500.000

 

-

Từ 1,5 - < 3 tháng tuổi

kg

104.000

 

-

Từ 3 - < 12 tháng tuổi

kg

83.000

 

-

Từ 12 - < 24 tháng tuổi

kg

150.000

 

-

≥ 24 tháng tuổi

kg

120.000

 

VIII

 

 

 

1

Dê sinh sản

 

 

 

-

< 3 tháng tuổi

kg

100.000

 

-

Từ 3 - < 6 tháng tuổi

kg

81.000

 

-

Từ 6 - < 9 tháng tuổi

kg

94.000

 

-

Từ 9 - < 12 tháng tuổi

kg

107.000

 

-

Từ 12 - ≤ 84 tháng (7 năm)

kg

86.000

 

-

> 84 tháng tuổi

kg

68.000

 

2

Dê thịt

 

 

 

-

< 3 tháng tuổi

kg

100.000

 

-

Từ 3 - < 6 tháng tuổi

kg

81.000

 

-

Từ 6 - < 9 tháng tuổi

kg

94.000

 

-

≥ 9 tháng tuổi

kg

75.000

 

IX

Thỏ

 

 

 

1

Thỏ sinh sản

 

 

 

-

< 1 tháng tuổi (trọng lượng > 600 gam)

con

100.000

 

-

Từ 1 - < 3,5 tháng tuổi

kg

162.000

 

-

Từ 3,5 - < 6 tháng tuổi

kg

218.000

 

-

Từ 6 - < 7 tháng tuổi

kg

292.000

 

-

Từ 7 - < 48 tháng tuổi (4 năm)

kg

234.000

 

-

≥ 48 tháng tuổi

kg

187.000

 

2

Thỏ thịt

 

 

 

-

< 1 tháng tuổi (trọng lượng > 600 gam)

con

100.000

 

-

Từ 1 - < 3,5 tháng tuổi

kg

162.000

 

-

Từ 3,5 - < 6 tháng tuổi

kg

218.000

 

-

≥ 6 tháng tuổi

kg

174.000

 

 

II. Hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

1. Các trường hợp, biện pháp hỗ trợ di dời

a) Vật nuôi để hỗ trợ di chuyển là vật nuôi (bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi) tại thời điểm thu hồi đất được di dời đến vị trí chăn nuôi mới theo quy định.

b) Biện pháp di dời vật nuôi để hỗ trợ: phù hợp với thực tiễn và trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-100: 2012/BNNPTNT ban hành theo Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

2. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được tính theo công thức như sau:

M = m x L x n

Trong đó:

M: là mức hỗ trợ di dời.

m: mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời.

L: là hệ số khoảng cách di chuyển (< 10km L=1; 10 ÷ 20 km L=1,5 và > 20 km L=2).

n: là số con vật hoặc ổ hoặc m2 hoặc thùng/đàn.

Dấu x: là phép nhân.

Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ, hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời được quy định chi tiết tại điểm 3, mục II Phụ lục này.

3. Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc 1 ổ hoặc 1 m2 hoặc 1 thùng/đàn cần di dời:

TT

Loại vật nuôi

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ cho 01 con vật nuôi hoặc m2 hoặc ổ hoặc thùng/đàn cần di dời

I

Lợn

 

 

1

Lợn dưới 28 ngày tuổi

Đồng/con

9.000

2

Lợn thịt

 

 

2.1

Lợn nội

Đồng/con

94.000

2.2

Lợn ngoại

Đồng/con

112.000

3

Lợn nái

Đồng/con

 

3.1

Lợn nội

Đồng/con

187.000

3.2

Lợn ngoại

Đồng/con

281.000

4

Lợn đực

Đồng/con

281.000

II

Gia cầm

Đồng/con

 

1

Đồng/con

 

1.1

Gà nội

Đồng/con

3.000

1.2

Gà công nghiệp

Đồng/con

 

1.2.1

Gà hướng thịt

Đồng/con

5.000

1.2.2

Gà hướng trứng

Đồng/con

3.000

2

Vịt

Đồng/con

 

2.1

Vịt hướng thịt

Đồng/con

 

2.1.1

Vịt nội

Đồng/con

3.000

2.1.2

Vịt ngoại

Đồng/con

5.000

2.2

Vịt hướng trứng

Đồng/con

3.000

3

Ngan

Đồng/con

5.000

4

Ngỗng

Đồng/con

4.000

5

Chim cút

Đồng/con

 

6

Bồ câu

Đồng/con

1.000

7

Đà điểu

Đồng/con

94.000

III

Đồng/con

 

1

Bê dưới 6 tháng tuổi

Đồng/con

133.000

2

Bò thịt

Đồng/con

 

2.1

Bò nội

Đồng/con

222.000

2.2

Bò ngoại, bò lai

Đồng/con

666.000

3

Bò sữa

Đồng/con

666.000

IV

Trâu

Đồng/con

 

1

Nghé dưới 6 tháng tuổi

Đồng/con

166.000

2

Trâu

Đồng/con

666.000

V

Gia súc khác

Đồng/con

 

1

Ngựa

Đồng/con

222.000

2

Đồng/con

33.000

3

Cừu

Đồng/con

39.000

4

Thỏ

Đồng/con

5.000

VI

Động vật khác

Đồng/con

 

1

Hươu sao

Đồng/con

67.000

2

Chó nuôi để kinh doanh

Đồng/con

 

2.1

Chó có khối lượng đến 5 kg

Đồng/con

4.000

2.2

Chó có khối lượng từ 5 kg đến < 20 kg

Đồng/con

17.000

2.3

Chó có khối lượng từ 20 kg đến < 50 kg

Đồng/con

48.000

2.4

Chó có khối lượng từ 50 kg trở lên

Đồng/con

83.000

3

Vịt trời

Đồng/con

3.000

4

Rồng đất

Đồng/con

1.000

5

Nhím

Đồng/con

14.000

6

Sóc đất, sóc nhỏ

Đồng/con

500

7

Rắn (Rắn ráo, rắn hổ mang rắn cạp nong...)

Đồng/con

2.000

8

Cầy (Cầy hương, cầy vòi mốc...)

Đồng/con

7.000

9

Trĩ đỏ khoang cổ

Đồng/con

2.000

10

Dúi, Dúi má đào...

Đồng/con

3.000

11

Dế, Bò cạp, Trùn quế

Đồng/m2

117.000

12

Tằm

Đồng/ổ

117.000

13

Ong mật

Đồng/thùng/ đàn

117.000

 

Mức hỗ trợ di dời trên bao gồm: (1) tiền công cho người bắt giữ, bốc xếp lên xe, xuống xe; (2) các vật liệu, dụng cụ để chèn lót, chằng buộc; (3) cước phí vận chuyển.

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi.

 

PHỤ LỤC V

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM, RỪNG TRỒNG

1. Quy định về mật độ cây trồng

Mật độ cây trồng theo quy định là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế. Trường hợp mật độ trồng cao hơn mật độ quy định thì áp dụng, như sau:

a) Đối với vườn chuyên canh trồng 01 loại cây (có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất)

- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 30% đến dưới 50% thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 80% đơn giá tại Phụ lục II.

- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 50% đến dưới 80% thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 60% đơn giá tại Phụ lục II.

- Trường hợp mật độ cây trồng vượt mật độ quy định từ 80% trở lên thì giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 40% đơn giá tại Phụ lục II.

b) Đối với vườn trồng xen canh

- Áp dụng cho vườn trồng 02 loại cây trở lên (có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…);

- Đối với diện tích có cây trồng chính và các cây trồng xen canh thì mật độ để tính đơn giá bồi thường là mật độ trồng chuyên canh 01 loại cây trồng chính. Phần vượt mật độ (cả cây trồng chính và cây trồng xen canh) tính đơn giá áp dụng quy định tại điểm a nêu trên.

c) Đối với vườn tạp

- Áp dụng cho vườn có 02 loại cây trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất (không có chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới, quản lý dịch hại, năng suất,…như vườn chuyên canh), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc) không theo hàng;

- Đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng số cây thực tế nhân (x) với 50% đơn giá cây trồng cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, cùng kích thước theo đơn giá tại Phụ lục II.

d) Đối với cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được tính bằng nhân hệ số 1,5 lần so với đơn giá cây trồng theo Phụ lục II.

2. Mật độ cụ thể cho từng loài cây trồng  

a) Nhóm cây trồng lâm nghiệp

TT

Các loại cây trồng lâu năm

Hình thức trồng

Mật độ tối đa (cây/ha)

I

Nhóm 14 các loài cây lâm nghiệp đặc thù trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1

Chò nâu

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

2

Chò đen

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

3

Giổi ăn hạt

Trồng hỗn loài với các loài: Sao, Dầu, Giáng hương, Cà te, Re gừng, Trám....

1.333

4

Huỷnh

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

5

Kiền kiền

Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

1.333

6

Lim xanh

Trồng hỗn loài với các loài cây khác

1.333

7

Lim xẹt

Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

1.333

8

Muồng đen

Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

1.333

9

Sấu

Trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác

1.333

10

Ươi

Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

11

Xoan đào

Trồng thuần loài hoặc hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

12

Xoan ta

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

13

Bồ kết

Trồng thuần loài theo băng, theo hàng.

3.333

14

Trai

Trồng thuần loài hoặc trồng hỗn loài với các loài cây bản địa khác.

1.333

II

Nhóm các loài cây lâm nghiệp chính

15

Sao đen

Thuần loài hoặc hỗn giao

1.333

16

Bời lời đỏ

Thuần loài hoặc trồng xen cây nông nghiệp

2.500

17

Dầu rái

Thuần loài hoặc hỗn giao

1.333

18

Thông nhựa

Trồng phân tán

1.667

19

Lát hoa

Thuần loài hoặc hỗn giao

833

20

Nhóm keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm,…

Thuần loài

2.500

21

Nhóm Bạch đàn

Thuần loài

3.300

III

Nhóm các loài cây có phương thức và mật độ trồng theo đề xuất tại Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở và tiêu chuẩn ngành

22

Dương liễu (Phi lao)

Thuần loài theo mục đích phòng hộ và cố định cát từ ít xung yếu đến rất xung yếu

10.000

Thuần loài theo mục đích phòng hộ và bảo vệ đồng ruộng

3.300

Hỗn giao theo theo phương thức nông lâm kết hợp (tỷ lệ hỗn giao 1 phi lao với 1 hoặc 2 loài cây chịu hạn (hoặc loài cây khác)

20.000

23

Tếch

Trồng thuần loài hoặc trồng xen với cây nông nghiệp

2.222

24

Quế

Thuần loài

6.666

Nông lâm kết hợp

5.000

Trồng phân tán cự ly tối thiểu (2m x 3m)

1.667

Khoanh nuôi có trồng bổ sung, làm giàu rừng

600

25

Trồng thuần hoặc hỗn giao

1.667

26

Dừa nước

Thuần loài

2.220

27

Cây Sưa

Thuần loài hoặc hỗn giao

1.667

28

Gáo vàng

Thuần loài hoặc hỗn giao

1.667

 

b) Nhóm cây trồng lâu năm, cây ăn quả

TT

Loại cây

Hình thức trồng

Mật độ tối đa (cây/ha)

1

Chanh

Trồng thuần, trồng xen

600

2

Quýt

Trồng thuần, trồng xen

600

3

Mít

Trồng thuần, trồng xen

400

4

Na (mãng cầu)

Trồng thuần, trồng xen

1.000

5

Ổi

Trồng thuần, trồng xen

625

6

Vú sữa

Trồng thuần, trồng xen

250

7

Xoài

Trồng thuần, trồng xen

400

8

Nhãn

Trồng thuần, trồng xen

350

9

Chôm chôm

Trồng thuần, trồng xen

280

10

Thanh long

Trồng thuần, trồng xen

- Kiểu trồng trụ xi măng, trụ gỗ: 1.100 trụ/ha;

- Kiểu giàn chữ T (T- Bar): 5.555 hom/ha

11

Trồng thuần, trồng xen

200

12

Sầu riêng

Trồng thuần, trồng xen

200

13

Măng cụt

Trồng thuần, trồng xen

150

14

Chanh leo, gấc

Trồng thuần, trồng xen

500

15

Chuối

Trồng thuần, trồng xen

1.600

16

Dừa

Trồng thuần, trồng xen

- Dừa cao 200 cây/ha

- Dừa lùn: 285 cây/ha

17

Bòn bon

Trồng thuần, trồng xen

300

18

Dứa (thơm)

Trồng thuần, trồng xen

55.000

19

Cau

Trồng thuần, trồng xen

1.400

20

Đu đủ

Trồng thuần, trồng xen

2.200

21

Chè

Trồng thuần, trồng xen

27.000

22

Mía

Trồng thuần, trồng xen

40.000

23

Đinh lăng

Trồng thuần, trồng xen

26.000

24

Me

Trồng thuần, trồng xen

280

25

Mận, đào

Trồng thuần, trồng xen

500

26

Hồng

Trồng thuần, trồng xen

625

27

Cà ri (Điều màu)

Trồng thuần, trồng xen

1.100

28

Trồng thuần, trồng xen

500

29

Táo

Trồng thuần, trồng xen

500

30

Sơ ri

Trồng thuần, trồng xen

1.100

31

Mãng cầu xiêm

Trồng thuần, trồng xen

1.100

32

Quật trồng trên đất

Trồng thuần, trồng xen

2.600

33

Vải

Trồng thuần, trồng xen

400

34

Sa pô chê (hồng xiêm)

Trồng thuần, trồng xen

400

35

Khế

Trồng thuần, trồng xen

400

36

Lựu

Trồng thuần, trồng xen

830

37

Chùm ngây

Trồng thuần, trồng xen

10.000

38

Đào lộn hột (Điều)

Trồng thuần, trồng xen

400

39

Cà phê

Trồng đồi/vườn chuyên canh

1.100

40

Cao su

Trồng tập trung

800

Trồng phân tán

500

41

Bông vải

Trồng thuần, trồng xen

65.000

42

Nhàu

Trồng thuần, trồng xen

1.600

43

Chùm ruột

Trồng thuần, trồng xen

625

44

Vả

Trồng thuần, trồng xen

400

45

Bình bát

Trồng thuần, trồng xen

1.100

46

Bồ quân

Trồng thuần, trồng xen

400

47

Dâu đất

Trồng thuần, trồng xen

300

48

Lài

Trồng thuần, trồng xen

10.000

49

Chay

Trồng xen

200

50

Cây ôma

Trồng thuần, trồng xen

400

51

Cây thị

Trồng thuần, trồng xen

280

52

Cây cóc

Trồng thuần, trồng xen

280

53

Ba kích

Trồng thuần, trồng xen

7.000

54

Đẳng sâm

Trồng thuần, trồng xen

10.000

55

Sa Nhân

Trồng xen

3.300

56

Cam

Trồng thuần, trồng xen

500

57

Bưởi, thanh trà, trụ

Trồng thuần, trồng xen

400

58

Cây tiêu

Trồng thuần, trồng xen

2.000

 

Số hiệu81/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành09/06/2026
Ngày hiệu lực19/06/2026
Nơi ban hànhThành phố Đà Nẵng
Người kýPhan Thái Bình
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Ngày 09 tháng 6 năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quyết định này được ban hành nhằm cụ thể hóa các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai theo quy định của Quốc hội, đồng thời tạo cơ sở pháp lý minh bạch, thống nhất cho công tác giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư trên địa bàn thành phố. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định chi tiết đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm c, khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi và rừng Việc bồi thường và hỗ trợ phải dựa trên kết quả kiểm kê thực tế về số lượng, sản lượng, diện tích, mật độ, giai đoạn sinh trưởng, thời điểm thu hoạch và tình trạng tài sản tại thời điểm kiểm kê. Quá trình lập phương án bồi thường phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng phạm vi, công khai, minh bạch và không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế. Chỉ xem xét bồi thường, hỗ trợ đối với các loại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng được tạo lập hợp pháp trước thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất. Đối với vật nuôi, việc xác định bồi thường, hỗ trợ phải căn cứ vào tình trạng thực tế tại thời điểm kiểm kê, khả năng di dời và điều kiện chăn nuôi cụ thể. Các cơ sở chăn nuôi có vật nuôi được bồi thường phải thực hiện đầy đủ việc kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi. Quy định chi tiết về đơn giá bồi thường và hỗ trợ di dời Đơn giá bồi thường thiệt hại được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng tài sản gắn liền với đất thu hồi, bao gồm: Cây trồng hàng năm: Đơn giá bồi thường được tính theo diện tích (mét vuông) hoặc theo cây/bụi tùy loại. Ví dụ: Lúa có đơn giá bồi thường là 12.400 đồng/m2; Ngô là 13.500 đồng/m2; Khoai lang lấy củ là 14.500 đồng/m2; Sắn trồng tập trung là 8.800 đồng/m2; Các loại rau ăn lá tương tự rau đay, cải, mồng tơi là 20.700 đồng/m2; Các loại rau gia vị như húng, ngò gai, tía tô là 36.200 đồng/m2; Dưa lưới dao động từ 15.000 đồng/cây (cây con) đến 50.000 đồng/cây (cây ra hoa, có quả). Cây trồng lâu năm và rừng trồng: Phương pháp xác định đường kính gốc được quy định rõ ràng để áp dụng đơn giá. Đối với cây ăn quả, đường kính gốc được đo tại vị trí cách mặt đất 20cm; đối với cây lâm nghiệp, cây cảnh quan và cây công nghiệp lâu năm, vị trí đo là cách mặt đất 50cm. Trường hợp gốc có nhiều thân sát mặt đất thì cộng đường kính của từng thân lại. Đơn giá bồi thường cụ thể cho một số loại cây tiêu biểu như: Dừa đã có quả là 1.500.000 đồng/cây; Mít đã cho quả có đường kính gốc trên 30cm là 1.500.000 đồng/cây; Cam, bưởi, thanh trà đã có quả đường kính gốc trên 15cm là 1.553.100 đồng/cây; Sầu riêng, măng cụt đã có quả đường kính gốc trên 25cm là 4.659.300 đồng/cây; Cao su trồng tập trung được bồi thường theo diện tích từ 111.605.800 đồng/ha (cây đến 1 năm) đến mức cao nhất là 421.613.800 đồng/ha (năm thứ 9 - khai thác năm thứ 1) và giảm dần theo độ tuổi già cỗi. Vật nuôi là thủy sản: Mức bồi thường thiệt hại đối với thủy sản có chu kỳ nuôi được tính theo tỷ lệ phần trăm dựa trên thời gian nuôi thực tế tại thời điểm thu hồi. Đối với chu kỳ nuôi từ 6 tháng trở lên, nếu nuôi từ 3 tháng trở lên được bồi thường 50%, dưới 3 tháng được bồi thường 40%. Đối với chu kỳ nuôi từ 4 đến 6 tháng, nuôi từ 2 tháng trở lên được bồi thường 50%, dưới 2 tháng được bồi thường 40%. Công thức tính bồi thường đối với ao nuôi là sản lượng thu hoạch (kg/m2) nhân đơn giá thương phẩm nhân diện tích ao nuôi thực tế. Đối với lồng bè, công thức là sản lượng thu hoạch (kg/m3) nhân đơn giá thương phẩm nhân thể tích lồng bè thực tế. Đơn giá thương phẩm tiêu biểu: Tôm thẻ chân trắng ao lót bạt là 150.000 đồng/kg; Cá mú là 250.000 đồng/kg; Cá chình là 500.000 đồng/kg; Ếch là 60.000 đồng/kg. Vật nuôi không thể di chuyển: Được bồi thường thiệt hại thực tế theo công thức trọng lượng (kg) nhân đơn giá quy định cho từng loại và độ tuổi sinh trưởng. Đối với chim yến, mức bồi thường thiệt hại được tính bằng số lượng tổ yến khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ không có trứng hoặc chim non) nhân với 3 và nhân với đơn giá 150.000 đồng/tổ. Hỗ trợ di dời vật nuôi: Áp dụng cho các loại gia súc, gia cầm và động vật khác có thể di dời đến vị trí mới. Công thức tính mức hỗ trợ di dời là M = m x L x n (trong đó m là mức hỗ trợ cho một đơn vị vật nuôi; L là hệ số khoảng cách di chuyển với L=1 cho khoảng cách dưới 10km, L=1,5 cho khoảng cách từ 10 đến 20km, và L=2 cho khoảng cách trên 20km; n là số lượng vật nuôi). Mức hỗ trợ di dời tối đa không quá 500 triệu đồng cho mỗi cơ sở chăn nuôi. Rừng tự nhiên: Việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại không áp dụng theo bảng đơn giá này mà thực hiện theo các quy định chuyên ngành của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai và khung giá rừng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. Quy định về mật độ cây trồng để tính đơn giá bồi thường Mật độ cây trồng là căn cứ quan trọng để tính toán giá trị bồi thường đối với cây trồng lâu năm và rừng trồng nhằm tránh tình trạng trục lợi chính sách: Trường hợp mật độ trồng thực tế thấp hơn mật độ quy định tối đa tại Phụ lục V thì bồi thường theo số lượng cây thực tế kiểm kê. Trường hợp mật độ trồng thực tế cao hơn mật độ quy định đối với vườn chuyên canh: Vượt từ 30% đến dưới 50% thì phần vượt chỉ được tính bằng 80% đơn giá; Vượt từ 50% đến dưới 80% thì phần vượt tính bằng 60% đơn giá; Vượt từ 80% trở lên thì phần vượt chỉ tính bằng 40% đơn giá. Đối với vườn trồng xen canh (từ 2 loại cây trở lên có chăm sóc khoa học kỹ thuật): Mật độ tính bồi thường căn cứ theo mật độ chuyên canh của loại cây trồng chính. Phần vượt mật độ tổng hợp của cả cây chính và cây xen sẽ bị áp dụng giảm trừ đơn giá tương tự vườn chuyên canh. Đối với vườn tạp (vườn không có tác động khoa học kỹ thuật, không theo hàng lối, tuổi cây không đồng nhất): Đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng số cây thực tế nhân với 50% đơn giá của cây trồng cùng loại và cùng giai đoạn sinh trưởng. Đối với cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận và còn trong thời hạn khai thác hợp pháp, đơn giá bồi thường được nhân với hệ số 1,5 lần so với đơn giá thông thường. Quy định về điều khoản chuyển tiếp Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người dân, Quyết định quy định rõ phương án xử lý chuyển tiếp như sau: Trường hợp dự án đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng đơn giá mới. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì việc tính toán bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên và rừng trồng sẽ được thực hiện theo đơn giá quy định tại Quyết định này. Trong quá trình áp dụng, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung liên quan sẽ tự động áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện Quyết định 81/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2026. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các văn bản sau đây sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành: Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

  • Quyết định 35/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
  • Quyết định 34/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
  • Thông tư 30/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Luật Trồng trọt 2018
  • Luật Thủy sản 2017
  • Luật Chăn nuôi 2018
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Luật Giá 2023
  • Luật Đất đai 2024
  • Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
  • Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
  • Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  • Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
  • Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
  • Luật Đầu tư công 2024
  • Luật Đường sắt 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Luật Thanh tra 2025
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
  • Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  • Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
  • Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
  • Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai