Quyết định 657/QĐ-BXD năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Số hiệu: 657/QĐ-BXD Ngày ban hành: 06/05/2026 Ngày hiệu lực: 06/05/2026 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== BỘ XÂY DỰNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 657/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Căn cứ Thông báo số 427-TB/VPTW ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm trong chuyến thăm, làm việc với Đặc khu Thổ Châu; Căn cứ Nghị quyết số 100/NQ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai đầu tư xây dựng sân bay và hạ tầng đảo Thổ Chu; Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Trên cơ sở Tờ trình số 2057/TTr-CHK ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Cục Hàng không Việt Nam về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Báo cáo số 839/KHTC ngày 23 tháng 4 năm 2026. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với nội dung như sau: 1. Điều chỉnh khoản 1 mục II Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ Bổ sung Cảng hàng không Thổ Chu vào Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với chỉ tiêu quy hoạch như sau: - Tên cảng hàng không: Cảng hàng không Thổ Chu. - Quy mô, cấp sân bay: 4C. - Tỉnh, thành phố: An Giang. - Công suất thiết kế dự kiến: khoảng 20.000 hành khách/năm thời kỳ 2021-2030; khoảng 1,0 triệu hành khách/năm tầm nhìn đến năm 2050. - Diện tích đất dự kiến: khoảng 234,06 ha. - Ước tính chi phí đầu tư theo quy hoạch: khoảng 28.800 tỷ đồng thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050. 2. Điều chỉnh Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ (Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo) 3. Điều chỉnh khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 23 Điều 1 Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Diện tích đất chiếm dụng dự kiến của quy hoạch tổng thể hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 26.025 ha. 4. Điều chỉnh mục V Điều 1 Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống cảng hàng không đến năm 2030 khoảng 514.000 tỷ đồng, được huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác. 5. Các nội dung khác được giữ nguyên theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, các Quyết định số 1102/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2025 và số 1714/QĐ-BXD ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c); - Văn phòng Trung ương đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Các Cục: HKVN, KTQLXD, KCHTXD; - Các Vụ: QHKT, VT&ATGT, KHCNMT&VLXD; - Cảng vụ hàng không miền Nam; - TCT Quản lý bay VN; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, Vụ KHTC. VULH KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn PHỤ LỤC I QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC THỜI KỲ 2021 - 2030 (Kèm theo Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) TT Tên Cảng hàng không Quy mô, cấp sân bay Tỉnh, thành phố Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm) Diện tích đất dự kiến 2030 (ha) Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng) I Cảng hàng không quốc tế 255,0 17.101,82 419.933 1 Cảng hàng không quốc tế Nội Bài 4F Hà Nội 30,0 1.500,00 - 2 Cảng hàng không quốc tế Gia Bình 4F Bắc Ninh 30,0 1.960,00 161.600 3 Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn 4E Quảng Ninh 5,0 326,55 5.280 4 Cảng hàng không quốc tế Cát Bi 4E Hải Phòng 13,0 490,61 10.568 5 Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân 4E Thanh Hóa 5,0 844,86 8.887 6 Cảng hàng không quốc tế Vinh 4E Nghệ An 8,0 557,33 14.942 7 Cảng hàng không quốc tế Phú Bài 4E Huế 7,0 527,00 16.578 8 Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng 4E Đà Nẵng 25,0 855,57 19.505 9 Cảng hàng không quốc tế Chu Lai 4F Đà Nẵng 10,0 2.006,56 15.968 10 Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh 4E Khánh Hòa 25,0 628,41 23.760 11 Cảng hàng không quốc tế Liên Khương 4E Lâm Đồng 5,0 340,84 4.591 12 Cảng hàng không quốc tế Long Thành 4F Đồng Nai 25,0 5.000,00 109.000 13 Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất 4E TP. Hồ Chí Minh 50,0 791,00 12.233 14 Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ 4E Cần Thơ 7,0 388,90 7.426 15 Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc 4E An Giang 10,0 884,19 9.595 II Cảng hàng không quốc nội 39,52 8.923,96 94.340 1 Cảng hàng không Lai Châu 3C Lai Châu 0,5 117,09 4.350 2 Cảng hàng không Điện Biên 3C Điện Biên 2,0 201,39 3.100 3 Cảng hàng không Sa Pa 4C Lào Cai 3,0 371,00 4.200 4 Cảng hàng không Nà Sản 4C Sơn La 1,0 498,67 5.688 5 Cảng hàng không Đồng Hới 4C Quảng Trị 3,0 193,86 2.804 6 Cảng hàng không Quảng Trị 4C Quảng Trị 1,0 316,57 3.885 7 Cảng hàng không Pleiku 4C Gia Lai 4,0 383,68 4.583 8 Cảng hàng không Phù Cát 4C Gia Lai 5,0 948,56 2.864 9 Cảng hàng không Tuy Hòa 4C Đắk Lắk 3,0 697,00 1.385 10 Cảng hàng không Buôn Ma Thuột 4C Đắk Lắk 5,0 518,34 3.814 11 Cảng hàng không Phan Thiết 4E Lâm Đồng 2,0 580,56 7.714 12 Cảng hàng không Rạch Giá 4C An Giang 0,5 200,00 4.454 13 Cảng hàng không Cà Mau 4C Cà Mau 1,0 244,43 3.117 14 Cảng hàng không Côn Đảo 4C TP. Hồ Chí Minh 2,0 181,75 1.605 15 Cảng hàng không Biên Hòa 4C Đồng Nai 5,0 1.050,00 6.655 16 Cảng hàng không Thành Sơn 4C Khánh Hòa 1,5 2.187,00 5.322 17 Cảng hàng không Thổ Chu 4C An Giang 0,02 234,06 28.800 Tổng 294,52 26.025,78 514.273,00 Ghi chú: 1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự. 2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định. 3. Diện tích đất dự kiến của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất không bao gồm diện tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý. 4. Diện tích đất chi tiết của các cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch cảng hàng không. 5. Tiếp tục duy trì vị trí quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 640/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011. PHỤ LỤC II QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG TOÀN QUỐC TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (Kèm theo Quyết định số 657/QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) TT Tên Cảng hàng không Quy mô, cấp sân bay Tỉnh, thành phố Công suất thiết kế dự kiến (triệu hành khách/năm) Diện tích đất dự kiến 2030 (ha) Ước tính chi phí đầu tư theo QH (tỷ đồng) I Cảng hàng không quốc tế 448,0 17.488,55 421.665 1 Cảng hàng không quốc tế Nội Bài 4F Hà Nội 50,0 1.500,00 9.982 2 Cảng hàng không quốc tế Gia Bình 4F Bắc Ninh 50,0 1.960,00 52.700 3 Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn 4E Quảng Ninh 20,0 470,22 5.280 4 Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng - Hải Phòng 12,0 - - 5 Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân 4E Thanh Hóa 7,0 1.092,53 10.582 6 Cảng hàng không quốc tế Vinh 4E Nghệ An 14,0 557,33 8.905 7 Cảng hàng không quốc tế Phú Bài 4E Huế 12,0 527,00 7.265 8 Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng 4E Đà Nẵng 30,0 855,57 14.814 9 Cảng hàng không quốc tế Chu Lai 4F Đà Nẵng 30,0 2.006,56 37.950 10 Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh 4E Khánh Hòa 36,0 628,41 12.898 11 Cảng hàng không quốc tế Liên Khương 4E Lâm Đồng 7,0 486,84 3.157 12 Cảng hàng không quốc tế Long Thành 4F Đồng Nai 100,0 5.000,00 230.000 13 Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất 4E TP. Hồ Chí Minh 50,0 791,00 - 14 Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ 4E Cần Thơ 12,0 728,90 13.872 15 Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc 4E An Giang 18,0 884,19 14.260 II Cảng hàng không quốc nội 84,5 10.064,75 28.262 1 Cảng hàng không Cao Bằng 4C Cao Bằng 2,0 350,00 5.688 2 Cảng hàng không Lai Châu 3C Lai Châu 1,5 117,09 - 3 Cảng hàng không Điện Biên 3C Điện Biên 3,0 201,39 980 4 Cảng hàng không Sa Pa 4C Lào Cai 5,0 376,69 1.845 5 Cảng hàng không Nà Sản 4C Sơn La 2,0 498,67 - 6 Cảng hàng không thứ hai vùng Thủ đô - - - - - 7 Cảng hàng không Cát Bi 4E Hải Phòng 18,0 490,61 - 8 Cảng hàng không Đồng Hới 4C Quảng Trị 5,0 233,36 1.845 9 Cảng hàng không Quảng Trị 4C Quảng Trị 2,0 316,57 980 10 Cảng hàng không Pleiku 4C Gia Lai 5,0 383,68 1.513 11 Cảng hàng không Phù Cát 4C Gia Lai 7,0 948,56 1.682 12 Cảng hàng không Tuy Hòa 4C Đắk Lắk 5,0 697,00 2.731 13 Cảng hàng không Buôn Ma Thuột 4C Đắk Lắk 7,0 518,34 1.686 14 Cảng hàng không Phan Thiết 4E Lâm Đồng 3,0 835,56 - 15 Cảng hàng không Rạch Giá 4C An Giang 1,0 200,00 374 16 Cảng hàng không Cà Mau 4C Cà Mau 3,0 244,43 1.676 17 Cảng hàng không Côn Đảo 4C TP. Hồ Chí Minh 3,0 181,75 980 18 Cảng hàng không Biên Hòa 4C Đồng Nai 10,0 1.050,00 4.728 19 Cảng hàng không Thành Sơn 4C Khánh Hòa 3,0 2.187,00 1.554 20 Cảng hàng không Thổ Chu 4C An Giang 3,0 234,06 - Tổng 536,5 27.553,31 449.927 Ghi chú: 1. Các cảng hàng không đều có tính chất là sân bay dùng chung dân dụng - quân sự. 2. Cấp sân bay quân sự được Bộ Tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng quy định. 3. Diện tích đất dự kiến của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất không bao gồm diện tích đất quốc phòng trực tiếp quản lý. 4. Diện tích đất chi tiết của các cảng hàng không được xác định cụ thể trong quy hoạch cảng hàng không. 5. Vị trí, các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến của Cảng hàng không thứ 2 hỗ trợ Cảng hàng không quốc tế Nội Bài sẽ được nghiên cứu, xác định giai đoạn trước năm 2030 (dự kiến khu vực phía Đông Nam, Nam Thủ đô Hà Nội). Các chỉ tiêu quy hoạch dự kiến của Cảng hàng không Hải Phòng sẽ được nghiên cứu, xác định giai đoạn sau năm 2030.