‹ Danh sách văn bản
511/QĐ-UBND Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025

Tham khảo chung

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 511/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 21 tháng 02 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ KHU VỰC CÓ NGUY CƠ CAO XẢY RA LŨ ỐNG, LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT TẠI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đối, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025 , định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kết luận số 590-KL/TU ngày 08/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của UB ND tỉnh về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Công văn số 18680/UBND-THKH ngày 11/12/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc bố trí vốn giải phóng mặt bằng cho các dự án thuộc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn2021 - 2025;

Căn cứ các Thông báo của UBND tỉnh: Số 74/TB-UBND ngày 19/4/2 02 4 về Kết luận của đồng chí Đỗ Minh Tuấn, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị sơ kết tình hình thực hiện Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025; số 182/TB-UBND ngày 30/8/2024 về K ết lu ận của Chủ tịch UBND tỉnh tại Phiên họp thường kỳ UBND tỉnh tháng 8 năm 2024;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 32/TTr- SNN&PTNT ngày 23/01/2025 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 -2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, với những nội dung sau:

1. Điều chỉnh một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1.1. Điều chỉnh mục tiêu cụ thể tại khoản 2, mục II, Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ: “Đến năm 2025 sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân tại khu vực có nguy cơ rất cao và nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; cụ thể: (i) Giai đoạn 2021 - tháng 6/2023: Sắp xếp, ổn định cho 1.675 hộ tại các khu vực có nguy cơ rất cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức: Bố trí tái định cư xen ghép 817 hộ/9 huyện/41 xã /1 2 2 thôn , bản; bố trí tái định cư liền kề 443 hộ/7 huyện/15 xã, thị trấn/19 thôn, bản/19 khu; bố trí tái định cư tập trung: 415 hộ/4 huyện/8 xã/9 bản/9 khu; (ii) Giai đoạn từ tháng 6/2023-2025: Sắp xếp, ổn định cho 1.171 hộ tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức: Bố trí tái định cư xen ghép: 305 hộ/7 huyện/19 xã/53 thôn, bản; bố trí tái định cư liền kề: 40 3 hộ/6 huyện/11 xã/15 thôn, bản/15 khu; bố trí tái định cư tập trung: 463 hộ/5 huyện/7 xã, thị trấn/8 khu (Có các phụ biểu 01, 02 kèm theo)thànhĐến năm 2025, sắp xếp, ổn định cho 2.225 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 59 xã, thị trấn tại khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; cụ thể: Bố trí tái định cư xen ghép: 599 hộ/9 huyện/46 xã, thị trấn; bố trí tái định cư liền kề: 300 hộ/7 huyện/16 xã/17 khu; bố trí tái định cư tập trung: 1.326 hộ/7 huyện/22 xã/31 khu (Có các phụ biểu 01, 02, 03, 04, 06 kèm theo) .

1.2. Điều chỉnh nhiệm vụ sắp xếp ổn định dân cư tại khoản 1, mục III, Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 54 xã theo 3 hình thức như sau : (i) Tái định cư xen ghép: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 1.1 22 hộ/9 huyện/46 xã/150 thôn, bản; (ii) Tái định cư liền kề: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 846 hộ/8 huyện/21 xã, thị trấn/34 thôn, bản/34 khu: Chủ yếu hỗ trợ san lấp mặt bằng, đấu nối đường điện, nước với các khu dân cư sở tại (nhóm hộ có quy mô khoảng dưới 30 hộ, khoảng cách di chuyển gần các khu dân cư hiện tại đã có sẵn cơ sở hạ tầng thiết yếu); (iii) Tái định cư tập trung: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 878 hộ/6 huyện/12 xã/17 thôn, bản/17 khu: Được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng thiết yếu, như: San lấp mặt bằng, đường giao thông, điện, nước,… (các khu tái định cư tập trung này có quy mô về số hộ khoảng từ 30 hộ trở lên, quỹ đất được bố trí tách biệt với các khu dân cư hiện tại)” thànhThực hiện sắp xếp, ổn định cho 2.225 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 5 9 xã , thị trấn th eo 3 hình thức như sau: (i) Tái định cư xen ghép: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 599 hộ/9 huyện/46 xã, thị trấn; (ii) Tái định cư liền kề: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 300 hộ/7 huyện/16 xã/17 khu (với khoảng cách di chuyển gần các khu dân cư hiện tại đã có sẵn cơ sở hạ tầng thiết yếu); (iii) Tái định cư tập trung: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 1.326 hộ/7 huyện/22 xã/31 khu (với quy mô các khu tái định cư tập trung có số hộ từ 30 hộ trở lên, quỹ đất được bố trí tách biệt với các khu dân cư hiện tại).”

1.3. Điều chỉnh định hướng kế hoạch sử dụng đất tại khoản 2, mục III, Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “(i) Đối với tái định cư xen ghép: Các h ộ dân chủ động tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra khỏi nơi ảnh hưởng thiên tai đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong trường hợp không tìm được quỹ đất, UBND các huyện, xã sẽ tiến hành rà soát để bố trí cho các hộ đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh; (ii) Đối với các khu tái định cư liền kề: Lựa chọn vị trí các khu TĐC có điều kiện thuận lợi, sát các khu dân cư hiện có để không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 846 hộ dân là 37,77 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 5 ,4 9 ha; Quan Sơn 6,12 ha; Quan Hóa 3,47 ha; Bá Thước 1,24 ha; Lang Chánh 1,41 ha; Thạch Thành 2 ha; Thường Xuân 2,64 ha; Như Xuân 15,4 h a ; ( iii) Đối với các khu tái định cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu TĐC có điều kiện thuận lợi, an toàn, khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 878 hộ dân là 23,25 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 8 ,7 8 ha ; Quan Sơn 2,35 ha; Quan Hóa 1,98 ha; Bá Th ước 1,5 ha; Thường Xuân 4 ha; Như Thanh 4,64 hathành “(i) Đối với tái định cư xen ghép: Các hộ dân chủ động tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra khỏi nơi ảnh hưởng thiên tai, đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong trường hợp không tìm được quỹ đất, UBND các huyện có trách nhiệm rà soát, xác định quỹ đất và thực hiện trình tự, thủ tục để bố trí cho các hộ đảm bảo theo quy định hiện hành; (ii) Đối với các khu tái định cư liền kề: Lựa chọn vị trí các khu TĐC có điều kiện thuận lợi, g ầ n các khu dân cư hiện có để không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích dự kiến để bố trí thực hiện các khu TĐC liền kề là 1 7 ,2 1 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 2,0 ha; Quan Sơn 3,45 ha; Quan Hóa 3,59 ha; Bá Thước 2,96 ha; Lang Chánh 3,13 ha; Th ạch Thành 0,8 ha; Thường Xuân 1,28 ha; (iii) Đối với các khu tái định cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu TĐC có điều kiện thuận lợi, an toàn, khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích dự kiến để bố trí thực hiện các khu TĐC tập trung là 90,46 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 34,92 ha; Quan Sơn 18,31 ha; Quan Hóa 20,48 ha; Bá Thước 6,10 ha; Lang Chánh 3,0 ha; Thường Xuân 5,0 ha; Như Thanh 2 ,6 5 h a (Có các phụ biểu 03, 04 kèm theo).”

1.4. Điều chỉnh nhiệm vụ về cơ sở hạ tầng tại khoản 4, mục III, Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu tái định cư: (i) Đ ối với các khu tái định cư liền kề: Chủ yếu thực hiện san lấp, giải phóng mặt bằng và đấu nối đường giao thông, điện, nước với các khu dân cư sở tại; (ii) Đ ối với các khu tái định cư tập trung: Thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của các hộ dânthànhHuy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu tái định cư. Căn cứ kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, UBND các huyện chủ động rà soát, xác định nội dung, quy mô đầu tư các khu tái định cư liền kề, tập trung đảm bảo nguyên tắc không vượt số kinh phí được hỗ trợ; trong đó lưu ý ưu tiên lựa chọn một số hạng mục thiết yếu để đầu tư như: San lấp mặt bằng, hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và các hạng mục kỹ thuật cần thiết khác, đảm bảo a n toà n , ổn đ ịn h lâu dài cho cuộc sống của người dân. Trường hợp vượt quá kinh phí được hỗ trợ, UBND các huyện chịu trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện dự án hoặc lồng ghép các chương trình, dự án khác trên đ ịa bàn để tiếp tục hoàn thiện các hạng mục còn lại của dự án, đảm bảo đúng quy định và không gây nợ đọng xây dựng cơ bản”.

1.5. Điều chỉnh tổng kinh phí thực hiện tại khoản 1, mục V, Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “Tổng kinh phí: 549.775 triệu đồng, trong đó: (i) Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: 159.475 triệu đồng; (ii) Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC liền kề: 126.900 triệu đồng; (iii) Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC tập trung: 263.400 triệu đồngthànhTổng kinh phí: 583.680 triệu đồng, trong đó: (i) Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: 128.965 triệu đồng; (ii) Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC liền kề: 45.000 triệu đồng; (iii) Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC tập trung: 349.800 triệu đồn g ; (iv) Hỗ trợ giải phóng mặt bằng các khu TĐC: 59.915 triệu đồng (Có các phụ biểu 05, 06 kèm theo).”

1.6. Điều chỉnh về nguồn vốn tại khoản 2, mục V, Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “(i) Ngân sách Nhà nước: 511.280 triệu đồng, chiếm 93% (Đã được bố trí từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2021 là 16.300 triệu đồng; phần còn lại bố trí theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh); (ii) Nguồn huy động từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa, nhà tài trợ: 38.495 triệu đồng, chiếm 7% (có các phụ biểu 03, 04, 05 kèm theo)thành “(i) Ngân sách Nhà nước: 569.890 triệu đồng, chiếm 97,6% (bao gồm kinh phí hỗ trợ dân: 115.175 triệu đồng bố trí từ ngân sách tỉnh; kinh phí hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và giải phóng mặt bằng: 454.715 triệu đồng từ nguồn vốn đầu tư công theo Nghị quyết số 123/NQ -HĐND ngày 11/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh); (ii) Nguồn huy động từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa, nhà tài trợ để hỗ trợ dân: 13.790 triệu đồng, chiếm 2,4%.”

2. Điều chỉnh một số nội dung tại Điều 2 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

2.1. Điều chỉnh nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và PTNT tại mục 1.1, phần 1, Điều 2, Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, cụ thể như sau:

- Điều chỉnh nội dung gạch đầu dòng thứ 2, từ “Đấu mối, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để huy động các nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội, Quyết định số 177 6/Q Đ -TT g của Thủ tướng Chính phủ và nguồn Trung ương hỗ trợ khácthành Đấu mối, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để huy động các nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội, Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn T rung ương hỗ trợ khác”.

- Điều chỉnh nội dung gạch đầu dòng thứ 4, từ “Hàng năm, căn cứ báo cáo và tình hình thiên tai tại các địa phương, chủ trì tổng hợp, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Trên cơ sở văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn các huyện (chủ đầu tư) tổ chức thực hiện dự án theo quy định thànhTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có thay đổi về số hộ dân/khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc có nguy cơ cao bị ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất hoặc phát sinh những vấn đề bất cập, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung Đề án và tham mưu đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đảm bảo theo đúng quy định hiện hành. Trên cơ sở danh mục các dự án tái định cư được phê duyệt và tình hình thực tế, chủ trì, phối hợp với UBND các huyện lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư (đối với các dự án phải thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư) trình cấp có thẩm qu yền xem xét, quyết định; đồng thời, căn cứ các quy định hiện hành và văn bản chỉ đạo có liên quan của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, chủ động hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện tổ chức triển khai thực hiện dự án theo quy định”.

2.2. Điều chỉnh nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại mục 1.2, phần 1, Điều 2, Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, từ “Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thẩm định chủ trương đầu tư các dự án theo quy định hiện hành của pháp luậtthành Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư (đối với các dự án phải thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư) theo quy định hiện hành của pháp luật”.

2.3. Điều chỉnh nhiệm vụ của Sở Tài chính tại mục 1.3, phần 1, Điều 2, Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, từ:“Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch ngân sách hàng năm và nguồn vốn lồng ghép do ngân sách tỉnh đảm nhận theo quy định để thực hiện có hiệu quả những nội dung của Đề án được duyệtthànhPhối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch ngân sách hằng năm để hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư theo quy định tại Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nội dung khác có liên quan của Đề án để đảm bảo thực hiện có hiệu quả những nội dung của Đề án được duyệt”.

3. Các nội dung khác:

Thực hiện theo Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.

Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện thuộc Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, phù hợp của nội dung báo cáo, tham mưu điều chỉnh Đề án.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện miền núi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN, THKH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Giang

 

Phụ biểu 01: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NHU CẦU SẮP XẾP, BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2021 -2025

(Kèm theo Quyết định số: 511/QĐ-UBND ngày 21 tháng 2 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Hộ

TT

Tên đơn vị

Hộ dân vùng bị ảnh hưởng thiên tai (khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất)

Tổng cộng

Trong đó

TĐC xen ghép

TĐC liền kề

TĐC tập trung

 

TỔNG CỘNG

2.225

599

300

1.326

I

Huyện Mường Lát

570

47

23

500

1

Xã Mường Chanh

82

0

0

82

2

Xã Quang Chiểu

59

19

0

40

3

Xã Pù Nhi

9

9

0

0

4

Xã Nhi Sơn

44

2

0

42

5

Xã Tam Chung

80

1

0

79

6

Xã Mường Lý

155

0

0

155

7

Xã Trung Lý

114

12

0

102

8

TT Mường Lát

27

4

23

0

II

Huyện Quan Sơn

426

153

51

222

1

Xã Trung Xuân

46

3

0

43

2

Xã Trung Tiến

35

35

0

0

3

Xã Trung Thượng

7

7

0

0

4

Xã Sơn Hà

27

27

0

0

5

TT Sơn Lư

34

34

0

0

6

Xã Tam Lư

22

22

0

0

7

Xã Tam Thanh

36

0

0

36

8

Xã Mường Mìn

91

0

42

49

9

Xã Sơn Thủy

21

12

9

0

10

Xã Na Mèo

68

13

0

55

11

Xã Sơn Điện

39

0

0

39

III

Huyện Quan Hóa

615

220

56

339

1

Xã Trung Thành

220

31

10

179

2

Xã Phú Sơn

63

18

0

45

3

Xã Thành Sơn

35

3

0

32

4

Xã Phú Xuân

56

56

0

0

5

Xã Nam Xuân

6

6

0

0

6

Thị trấn Hồi Xuân

36

36

0

0

7

Xã Hiền Kiệt

35

35

0

0

8

Xã Thiên Phủ

4

4

0

0

9

Xã Trung Sơn

57

8

0

49

10

Xã Nam Động

52

0

18

34

11

Xã Phú Nghiêm

2

2

0

0

12

Xã Hiền Chung

17

1

16

0

13

Xã Phú Lệ

11

11

0

0

14

Xã Nam Tiến

16

4

12

0

15

Xã Phú Thanh

5

5

0

0

IV

Huyện Bá Thước

301

71

76

154

1

Xã Ái Thượng

3

3

0

0

2

Xã Cổ Lũng

63

0

33

30

3

Xã Lũng Cao

129

23

22

84

4

Xã Lũng Niêm

51

2

9

40

5

Xã Lương Trung

21

21

0

0

6

Xã Hạ Trung

6

6

0

0

7

Xã Điền Trung

12

0

12

0

8

Xã Thành Sơn

4

4

0

0

9

Xã Thành Lâm

8

8

0

0

10

Xã Thiết Kế

4

4

0

0

V

Huyện Lang Chánh

111

36

44

31

1

Xã Trí Nang

19

19

0

0

2

Xã Đồng Lương

2

2

0

0

3

Xã Yên Khương

35

7

28

0

4

Xã Tân Phúc

16

0

16

0

5

Xã Yên Thắng

31

0

0

31

6

TT Lang Chánh

8

8

0

0

VI

Huyện Thạch Thành

30

14

16

0

1

Xã Thạch Lâm

14

14

0

0

2

Xã Thạch Tượng

16

0

16

0

VII

Huyện Thường Xuân

109

39

34

36

1

Xã Yên Nhân

68

16

16

36

2

Xã Bát Mọt

41

23

18

0

VIII

Huyện Như Xuân

14

14

0

0

1

Xã Thanh Quân

9

9

0

0

2

Xã Tân Bình

2

2

0

0

3

Xã Thanh Xuân

3

3

0

0

IX

Huyện Như Thanh

49

5

0

44

1

Xã Xuân Thái

44

0

0

44

2

Xã Thanh Tân

5

5

0

0

 

Phụ biểu 02: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở CÁC HỘ DÂN CÓ NGUY CƠ CAO ẢNH HƯỞNG BỞI THIÊN TAI CẦN SẮP XẾP, BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 ĐIỀU CHỈNH

(Kèm theo Quyết định số: 511/QĐ-UBND ngày 21 tháng 2 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: Hộ

TT

Tên đơn vị

Tổng số nhà

Tái định cư xen ghép

Tái định cư liền kề

Tái định cư tập trung

Tổng cộng

Trong đó:

Tổng

Trong đó:

Tổng

Trong đó:

Tổng

Trong đó:

Nhà sàn, nhà không kiên cố

Nhà cấp 4, nhà mái bằng

Nhà 2 tầng trở lên

Nhà sàn, nhà không kiên cố

Nhà cấp 4, nhà mái bằng

Nhà 2 tầng trở lên

Nhà sàn, nhà không kiên cố

Nhà cấp 4 , nhà mái bằng

Nhà 2 tầng trở lên

Nhà sàn, nhà không kiên cố

Nhà cấp 4, nhà mái bằng

Nhà 2 tầng trở lên

 

Tổng cộng

2.225

1.797

416

12

599

429

166

4

300

230

69

1

1.326

1.138

181

7

1

Huyện Mường Lát

570

510

56

4

47

42

4

1

23

17

6

0

500

451

46

3

2

Huyện Quan Sơn

426

307

119

0

153

94

59

0

51

24

27

0

222

189

33

0

3

Huyện Quan Hóa

615

506

104

5

220

173

45

2

56

53

3

0

339

280

56

3

4

Huyện Bá Thước

301

260

39

2

71

44

26

1

76

64

12

0

154

152

1

1

5

Huyện Lang Chánh

111

85

26

0

36

19

17

0

44

38

6

0

31

28

3

0

6

Huyện Thạch Thành

30

10

19

1

14

10

4

0

16

0

15

1

0

0

0

0

7

Huyện Thường Xuân

109

105

4

0

39

35

4

0

34

34

0

0

36

36

0

0

8

Huyện Như Xuân

14

10

4

0

14

10

4

0

0

0

0

0

0

0

0

0

9

Huyện Như Thanh

49

4

45

0

5

2

3

0

0

0

0

0

44

2

42

0

 

Phụ biểu 03: DANH MỤC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ LIỀN KỀ ĐIỀU CHỈNH

(Kèm theo Quyết định số: 511/QĐ-UBND ngày 21 tháng 2 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Số hộ

Địa điểm dự kiến bố trí TĐC (thôn, bản)

Diện tích khu TĐC dự kiến (ha)

Tổng kinh phí hỗ trợ

Hỗ trợ dân

Hỗ trợ ĐTXD

Tổng

Nhà s àn, nhà không kiên cố

Nhà cấp 4, nhà xây 1 tầng

Nhà xây 2 tầng

Tổng

Hỗ trợ CS HT

Hỗ trợ GPMB

Kinh phí

Số nhà

Kinh phí

Số nhà

Kinh phí

Số nhà

 

Tổng cộng (17 khu)

300

 

17,21

77.679

16.775

11.500

230

5.175

69

100

1

60.904

45.000

15.904

I

Huyện Mường Lát

23

 

2,00

6.250

1.300

850

17

450

6

0

0

4.950

3.450

1.500

1

Khu TĐC khu phố Na Khà, TT Mường Lát

23

KP Na Khà

2,00

6.250

1.300

850

17

450

6

0

0

4.950

3.450

1.500

II

Huyện Quan Sơn

51

 

3,45

15.358

3.225

1.200

24

2.025

27

0

0

12.133

7.650

4.483

1

Khu TĐC bản Mùa Xuân, xã Sơn Thủy

9

Bản Mùa Xuân

0,70

2.786

450

450

9

0

0

0

0

2.336

1.350

986

2

Khu TĐC bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn

42

Bản Luốc Lầu

2,75

12.572

2.775

750

15

2.025

27

0

0

9.797

6.300

3.497

III

Huyện Quan Hóa

56

 

3,59

13.425

2.875

2.650

53

225

3

0

0

10.550

8.400

2.150

1

Khu TĐC bản Tân Lập, xã Trung Thành

10

Bản Tân Lập

0,59

2.500

500

500

10

0

0

0

0

2.000

1.500

500

2

Khu TĐC bản Pheo, xã Hiền Chung

16

Bản Pheo

1,00

3.770

800

800

16

0

0

0

0

2.970

2.400

570

3

Khu TĐC bản Cốc 3, xã Nam Tiến

12

Bản Cốc 3

0,80

2.905

625

550

11

75

1

0

0

2.280

1.800

480

4

Khu TĐC bản Lở, xã Nam Động (khu số 2)

18

Bản Lở

1,20

4.250

950

800

16

150

2

0

0

3.300

2.700

600

IV

Huyện Bá Thước

76

 

2,96

17.317

4.100

3.200

64

900

12

0

0

13.217

11.400

1.817

1

Khu TĐC thôn Pốn Thành Công, xã Lũng Cao

22

Thôn Pốn Thành Công

0,66

4.400

1.100

1.100

22

0

0

0

0

3.300

3.300

0

2

Khu TĐC thôn La Ca, xã Cổ Lũng

33

Thôn La Ca

1,60

7.172

1.675

1.600

32

75

1

0

0

5.497

4.950

547

3

Khu TĐC thôn Cò Lượn, xã Điền Trung

12

Thôn Cò Lượn

0,40

3.695

875

50

1

825

11

0

0

2.820

1.800

1.020

4

Khu TĐC thôn Bồng, xã Lũng Niêm

9

Thôn Bồng

0,30

2.050

450

450

9

0

0

0

0

1.600

1.350

250

V

Huyện Lang Chánh

44

 

3,13

11.470

2.350

1.900

38

450

6

0

0

9.120

6.600

2.520

1

Khu TĐC Pom Ban, bản Giàng, xã Yên Khương

28

Bản Giàng

1,33

6.820

1.400

1.400

28

0

0

0

0

5.420

4.200

1.220

2

Khu TĐC thôn Tân Lập, xã Tân Phúc

16

Thôn Tân Lập

1,80

4.650

950

500

10

450

6

0

0

3.700

2.400

1.300

VI

Huyện Thạch Thành

16

 

0,80

3.878

1.225

0

0

1.125

15

100

1

2.653

2.400

253

1

Khu TĐC thôn Tượng Liên, xã Thạch Tượng

16

Thôn Tượng Liên

0,80

3.878

1.225

0

0

1.125

15

100

1

2.653

2.400

253

VII

Huyện Thường Xuân

34

 

1,28

9.981

1.700

1.700

34

0

0

0

0

8.281

5.100

3.181

1

Khu TĐC thôn Chiềng, xã Bát Mọt

8

Thôn Chiềng

0,37

2.704

400

400

8

0

0

0

0

2.304

1.200

1.104

2

Khu TĐC thôn Vịn, xã Bát Mọt

10

Thôn Vịn

0,53

2.817

500

500

10

0

0

0

0

2.317

1.500

817

3

Khu TĐC thôn Mỵ, xã Yên Nhân

16

Thôn Mỵ

0,38

4.460

800

800

16

0

0

0

0

3.660

2.400

1.260

 

Phụ biểu 04: DANH MỤC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG ĐIỀU CHỈNH

(Kèm theo Quyết định số: 511/QĐ-UBND ngày 21 tháng 2 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Tên đơn v

S h

Đa đi m dkiến b trí TĐC (thôn, bn)

Din tích khu TĐC dkiến (ha)

Tng kinh p hỗ trợ

H trợ dân

H tr ĐTXD

Ghi chú

Tng

Nhà sàn, nhà không ki ên c

Nhà cấp 4, nhà xây 1 tng

Nhà xây 2 tng

Tng

H trợ CS HT

H trợ GPMB

Kinh p

S nhà

Kinh p

S nhà

Kinh p

S nhà

 

Tổng cng (31 khu)

1.326

 

90,46

464.986

71.175

56.900

1.138

13.575

181

700

7

393.811

349.800

44.011

 

I

Huyn Mường Lát

500

 

34,92

191.650

26.300

22.550

451

3.450

46

300

3

165.350

150.000

15.350

 

1

Khu TĐC bn Ón, xã Tam Chung

42

Bn Ón

3,15

15.110

2.100

2.100

42

0

0

0

0

13.010

12.600

410

 

2

Khu TĐC bn Suối Lóng, xã Tam Chung

37

Bn Suối Lóng

2,50

14.013

1.875

1.800

36

75

1

0

0

12.138

11.100

1.038

 

3

Khu TĐC bn M a Hác, xã Trung Lý

39

Bn Xa Lao

3,23

15.327

2.100

1.800

36

0

0

300

3

13.227

11.700

1.527

 

4

Khu TĐC bn Tung, xã Trung Lý

63

Bn Tung

3,10

23.881

3.150

3.150

63

0

0

0

0

20.731

18.900

1.831

 

5

Khu TĐC bn Trung Thng, xã M ưng Lý

49

Bn Trung Thng

2,54

18.600

2.450

2.450

49

0

0

0

0

16.150

14.700

1.450

 

6

Khu TĐC bn Sa Lung, xã M ưng Lý

70

Bn Sa Lung

4,60

27.005

4.125

2.250

45

1.875

25

0

0

22.880

21.000

1.880

 

7

Khu TĐC bn Xì Lồ, xã M ưng Lý

36

Bn Ching Nưa

3,30

14.023

1.850

1.700

34

150

2

0

0

12.173

10.800

1.373

 

8

Khu TĐC bn Pù Đa, xã Quang Chiu

40

Bn Pù Đa

3,00

15.248

2.000

2.000

40

0

0

0

0

13.248

12.000

1.248

 

9

Khu TĐC bn Cang, xã M ưng Chanh

48

Bn Cang

5,00

19.093

2.650

1.900

38

750

10

0

0

16.443

14.400

2.043

 

10

Khu TĐC bn ch, xã M ưng Chanh

34

Bn Lách

2,00

13.093

1.900

1.300

26

600

8

0

0

11.193

10.200

993

 

11

Khu TĐC bn Kéo Té, xã Nhi Sơn

42

Bn Kéo Té

2,50

16.257

2.100

2.100

42

0

0

0

0

14.157

12.600

1.557

 

II

Huyn Quan S ơn

222

 

18,31

77.423

11.925

9.450

189

2.475

33

0

0

65.498

53.700

11.798

 

1

Khu TĐC Co Hương, bn Ngàm, xã Tam Thanh

36

Bn Ngàm

2,20

13.473

1.800

1.800

36

0

0

0

0

11.673

10.800

873

 

2

Khu TĐC bn Yên, xã M ưng M ìn

49

Bn Yên

3,11

24.530

2.450

2.450

49

0

0

0

0

22.080

14.700

7.380

 

3

Khu TĐC Pom Ca Thy , bn Xuân Sơn, xã Sơn Đin

39

Bn Xuân Sơn

2,50

14.770

2.025

1.800

36

225

3

0

0

12.745

11.700

1.045

 

4

Khu TĐC bn Muỗng, xã Trung Xuân

43

Bn Phụn

4,50

2.625

2.625

1.200

24

1.425

19

0

0

0

0

0

Kinh phí ĐT XD đưc h t r t ừ NST W t heo QĐ số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 ca Thủ t ưng Chính ph

5

Khu TĐC bn Cha Kt, xã Na M èo

55

Bn Cha Khót

6,00

22.025

3.025

2.200

44

825

11

0

0

19.000

16.500

2.500

 

III

Huyn Quan Hóa

339

0

20,48

113.250

18.500

14.000

280

4.200

56

300

3

94.750

87.600

7.150

 

1

Khu TĐC bn Lở, xã Nam Động

34

Bn L

1,98

12.000

1.800

1.500

30

300

4

0

0

10.200

10.200

0

 

2

Khu TĐC bn Tang, xã Trung Thành

39

Bn Tang

1,80

13.675

1.975

1.900

38

75

1

0

0

11.700

11.700

0

 

3

Khu TĐC bn Tang, xã Trung Thành (khu s 2)

37

Bn Tang

2,90

14.425

1.875

1.800

36

75

1

0

0

12.550

11.100

1.450

 

4

Khu TĐC bn Sy , xã Trung Thành (khu s 2)

47

Bn Sạy

3,50

2.575

2.575

1.950

39

525

7

100

1

0

0

0

Kinh phí ĐT XD đưc h t r t ừ NST W t heo QĐ số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 ca Thủ t ưng Chính ph

5

Khu TĐC bn Tiến Thng, xã Trung Thành

56

Bn Tiến Thng

3,00

22.000

3.200

2.000

40

1.200

16

0

0

18.800

16.800

2.000

 

6

Khu TĐC bn Ching, xã T rung Sơn

49

Bn Ching

2,30

18.370

2.500

2.350

47

150

2

0

0

15.870

14.700

1.170

 

7

Khu TĐC bn Sơn Thành, xã Thành Sơn

32

Bn Sơn Thành

2,30

12.645

1.875

1.050

21

825

11

0

0

10.770

9.600

1.170

 

8

Khu TĐC bn Tai Giác, xã PSơn

45

Bn Tai Giác

2,70

17.560

2.700

1.450

29

1.050

14

200

2

14.860

13.500

1.360

 

IV

Huyn Thưc

154

 

6,10

37.795

7.775

7.600

152

75

1

100

1

30.020

25.200

4.820

 

1

Khu TĐC thôn Trình, xã Lũng Cao

46

Thôn Trình

1,60

18.929

2.300

2.300

46

0

0

0

0

16.629

13.800

2.829

 

 

 

 

 

 

 

 

Kinh p

S nhà

Kinh p

S

nhà

Kinh p

S

nhà

 

 

 

 

2

Khu TĐC ti t hôn Cao, xã Lũng Cao

38

Thôn Cao

2,00

15.366

1.975

1.800

36

75

1

100

1

13.391

11.400

1.991

 

3

Khu TĐC t hôn Niêm Thành, xã Lũng Niêm

40

Thôn Đng

1,50

2.000

2.000

2.000

40

0

0

0

0

0

0

0

Kinh p ĐTXD đưc hỗ trợ tNSTW theo QĐ s 1660/-TTg ngày 26/12/2024 của Th t ưng Chính p hủ

4

Khu TĐC thôn m Hiêu, xã Cổ Lũng

30

Thôn m Hiêu

1,00

1.500

1.500

1.500

30

0

0

0

0

0

0

0

Kinh p ĐTXD đưc hỗ trợ tNSTW theo QĐ s 1660/-TTg ngày 26/12/2024 của Th t ưng Chính p hủ

V

Huyn Lang Chánh

31

 

3,00

12.425

1.625

1.400

28

225

3

0

0

10.800

9.300

1.500

 

1

Khu TĐC bn Vn, xã Yên Thng

31

Bn Vn

3,00

12.425

1.625

1.400

28

225

3

0

0

10.800

9.300

1.500

 

VI

Huyn Thưng Xuân

36

 

5,00

14.632

1.800

1.800

36

0

0

0

0

12.832

10.800

2.032

 

1

Khu TĐC t hôn La, xã Yên Nhân

36

Thôn La

5,00

14.632

1.800

1.800

36

0

0

0

0

12.832

10.800

2.032

 

VII

Huyn Như Thanh

44

 

2,65

17.811

3.250

100

2

3.150

42

0

0

14.561

13.200

1.361

 

1

Khu TĐC thôn Đồng Lưn, xã Xuân Thái

44

Thôn Đng Lưn

2,65

17.811

3.250

100

2

3.150

42

0

0

14.561

13.200

1.361

 

 

Phụ biểu 05: DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH

(Kèm theo Quyết định số: 511/QĐ-UBND ngày 21 tháng 2 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Tên đơn vị

Kinh phí thực hiện Đề án

TĐC xen ghép

TĐC liền kề

TĐC tập trung

Tổng

Hỗ trợ dân

Kinh phí ĐTXD

Hỗ trợ dân

Tổng

Hỗ trợ dân

Kinh phí ĐTXD

Tổng

Hỗ trợ dân

Kinh phí ĐTXD

Tổng

Hỗ trợ CS HT

Hỗ trợ GPMB

Tổng

Hỗ trợ CS HT

Hỗ trợ GPMB

Tổng

Hỗ trợ CS HT

Hỗ trợ GPMB

 

Tổng cộng

583.680

128.965

454.715

394.800

59.915

41.015

77.679

16.775

60.904

45.000

15.904

464.986

71.175

393.811

349.800

44.011

1

Huyện Mường Lát

200.730

30.430

170.300

153.450

16.850

2.830

6.250

1.300

4.950

3.450

1.500

191.650

26.300

165.350

150.000

15.350

2

Huyện Quan Sơn

104.091

26.460

77.631

61.350

16.281

11.310

15.358

3.225

12.133

7.650

4.483

77.423

11.925

65.498

53.700

11.798

3

Huyện Quan Hóa

141.135

35.835

105.300

96.000

9.300

14.460

13.425

2.875

10.550

8.400

2.150

113.250

18.500

94.750

87.600

7.150

4

Huyện Bá Thước

59.922

16.685

43.237

36.600

6.637

4.810

17.317

4.100

13.217

11.400

1.817

37.795

7.775

30.020

25.200

4.820

5

Huyện Lang Chánh

26.285

6.365

19.920

15.900

4.020

2.390

11.470

2.350

9.120

6.600

2.520

12.425

1.625

10.800

9.300

1.500

6

Huyện Thạch Thành

4.833

2.180

2.653

2.400

253

955

3.878

1.225

2.653

2.400

253

0

0

0

0

0

7

Huyện Thường Xuân

27.488

6.375

21.113

15.900

5.213

2.875

9.981

1.700

8.281

5.100

3.181

14.632

1.800

12.832

10.800

2.032

8

Huyện Như Xuân

1.045

1.045

0

0

0

1.045

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

9

Huyện Như Thanh

18.151

3.590

14.561

13.200

1.361

340

0

0

0

0

0

17.811

3.250

14.561

13.200

1.361

 

Phụ biểu 06: TỔNG HỢP SỐ LIỆU CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN

(Kèm theo Quyết định số: 511/QĐ-UBND ngày 21 tháng 2 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Tên đơn vị

Số hộ

Kinh phí thực hiện Đề án

Ghi chú

Tổng cộng

Hỗ trợ dân

Hỗ trợ ĐTXD

Tổng

Hỗ trợ CSHT

Hỗ trợ GPMB

 

Tổng cộng

2.225

583.680

128.965

454.715

394.800

59.915

 

A

TĐC xen ghép

599

41.015

41.015

 

 

 

 

I

Huyện Mường Lát

47

2.830

2.830

 

 

 

 

1

Xã Pù Nhi

9

630

630

 

 

 

 

2

Xã Nhi Sơn

2

160

160

 

 

 

 

3

Xã Trung Lý

12

690

690

 

 

 

 

4

Xã Quang Chiểu

19

1.100

1.100

 

 

 

 

5

Xã Tam Chung

1

50

50

 

 

 

 

6

TT Mường Lát

4

200

200

 

 

 

 

II

Huyện Quan Sơn

153

11.310

11.310

 

 

 

37 hộ đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ

1

Xã Na Mèo

13

860

860

 

 

 

 

2

Thị trấn Sơn Lư

34

2.690

2.690

 

 

 

 

3

Xã Tam Lư

22

1.760

1.760

 

 

 

 

4

Xã Sơn Hà

27

1.995

1.995

 

 

 

 

5

Xã Trung Thượng

7

560

560

 

 

 

 

6

Xã Trung Tiến

35

2.640

2.640

 

 

 

 

7

Xã Trung Xuân

3

205

205

 

 

 

 

8

Xã Sơn Thủy

12

600

600

 

 

 

 

III

Huyện Quan Hóa

220

14.460

14.460

 

 

 

38 hộ đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ

1

Xã Trung Thành

31

2.265

2.265

 

 

 

 

2

Xã Trung Sơn

8

580

580

 

 

 

 

3

Xã Phú Xuân

56

3.370

3.370

 

 

 

 

4

Xã Hiền Kiệt

35

2.280

2.280

 

 

 

 

5

Xã Phú Nghiêm

2

130

130

 

 

 

 

6

Xã Thiên Phủ

4

200

200

 

 

 

 

7

Xã Phú Lệ

11

575

575

 

 

 

 

8

Xã Phú Sơn

18

1.315

1.315

 

 

 

 

9

Xã Hiền Chung

1

80

80

 

 

 

 

10

Xã Nam Xuân

6

385

385

 

 

 

 

11

TT Hồi Xuân

36

2.440

2.440

 

 

 

 

12

Xã Thành Sơn

3

240

240

 

 

 

 

13

Xã Nam Tiến

4

250

250

 

 

 

 

14

Xã Phú Thanh

5

350

350

 

 

 

 

IV

Huyện Bá Thước

71

4.810

4.810

 

 

 

 

1

Xã Ái Thượng

3

230

230

 

 

 

 

2

Xã Lũng Cao

23

1.330

1.330

 

 

 

 

3

Xã Lũng Niêm

2

100

100

 

 

 

 

4

Xã Lương Trung

21

1.700

1.700

 

 

 

 

5

Xã Thành Sơn

4

260

260

 

 

 

 

6

Xã Hạ Trung

6

420

420

 

 

 

 

7

Xã Thành Lâm

8

450

450

 

 

 

 

8

Xã Thiết Kế

4

320

320

 

 

 

 

V

Huyện Lang Chánh

36

2.390

2.390

 

 

 

04 hộ đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ

1

Xã Trí Nang

19

1.210

1.210

 

 

 

 

2

Xã Đồng Lương

2

160

160

 

 

 

 

3

Xã Yên Khương

7

470

470

 

 

 

 

4

TT Lang Chánh

8

550

550

 

 

 

 

VI

Huyện Thạch Thành

14

955

955

 

 

 

04 hộ đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ

1

Xã Thạch Lâm

14

955

955

 

 

 

 

VII

Huyện Thường Xuân

39

2.875

2.875

 

 

 

 

1

Xã Yên Nhân

16

1.125

1.125

 

 

 

 

2

Xã Bát Mọt

23

1.750

1.750

 

 

 

 

VIII

Huyện Như Xuân

14

1.045

1.045

 

 

 

 

1

Xã Thanh Quân

9

720

720

 

 

 

 

2

Xã Thanh Xuân

3

200

200

 

 

 

 

3

Xã Tân Bình

2

125

125

 

 

 

 

IX

Huyện Như Thanh

5

340

340

 

 

 

 

1

Xã Thanh Tân

5

340

340

 

 

 

 

B

TĐC liền kề

300

77.679

16.775

60.904

45.000

15.904

 

I

Huyện Mường Lát

23

6.250

1.300

4.950

3.450

1.500

 

1

Khu TĐC khu phố Na Khà, TT Mường Lát

23

6.250

1.300

4.950

3.450

1.500

 

II

Huyện Quan Sơn

51

15.358

3.225

12.133

7.650

4.483

 

1

Khu TĐC bản Mùa Xuân, xã Sơn Thủy

9

2.786

450

2.336

1.350

986

 

2

Khu TĐC bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn

42

12.572

2.775

9.797

6.300

3.497

 

III

Huyện Quan Hóa

56

13.425

2.875

10.550

8.400

2.150

 

1

Khu TĐC bản Tân Lập, xã Trung Thành

10

2.500

500

2.000

1.500

500

 

2

Khu TĐC bản Pheo, xã Hiền Chung

16

3.770

800

2.970

2.400

570

 

3

Khu TĐC bản Cốc 3, xã Nam Tiến

12

2.905

625

2.280

1.800

480

 

4

Khu TĐC bản Lở, xã Nam Động (khu số 2)

18

4.250

950

3.300

2.700

600

 

IV

Huyện Bá Thước

76

17.317

4.100

13.217

11.400

1.817

 

1

Khu TĐC thôn Pốn Thành Công, xã Lũng Cao

22

4.400

1.100

3.300

3.300

0

 

2

Khu TĐC thôn La Ca, xã Cổ Lũng

33

7.172

1.675

5.497

4.950

547

 

3

Khu TĐC thôn Cò Lượn, xã Điền Trung

12

3.695

875

2.820

1.800

1.020

 

4

Khu TĐC thôn Bồng, xã Lũng Niêm

9

2.050

450

1.600

1.350

250

 

V

Huyện Lang Chánh

44

11.470

2.350

9.120

6.600

2.520

 

1

Khu TĐC Pom Ban, bản Giàng, xã Yên Khương

28

6.820

1.400

5.420

4.200

1.220

 

2

Khu TĐC thôn Tân Lập, xã Tân Phúc

16

4.650

950

3.700

2.400

1.300

 

VI

Huyện Thạch Thành

16

3.878

1.225

2.653

2.400

253

 

1

Khu TĐC thôn Tượng Liên, xã Thạch Tượng

16

3.878

1.225

2.653

2.400

253

 

VII

Huyện Thường Xuân

34

9.981

1.700

8.281

5.100

3.181

 

1

Khu TĐC thôn Chiềng, xã Bát Mọt

8

2.704

400

2.304

1.200

1.104

 

2

Khu TĐC thôn Vịn, xã Bát Mọt

10

2.817

500

2.317

1.500

817

 

3

Khu TĐC thôn Mỵ, xã Yên Nhân

16

4.460

800

3.660

2.400

1.260

 

C

TĐC tập trung

1.326

464.986

71.175

393.811

349.800

44.011

 

I

Huyện Mường Lát

500

191.650

26.300

165.350

150.000

15.350

 

1

Khu TĐC bản Ón, xã Tam Chung

42

15.110

2.100

13.010

12.600

410

DA đã hoàn thành và được hỗ trợ kinh phí GPMB, kinh phí di chuyển cho các hộ dân từ ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ

2

Khu TĐC bản Suối Lóng, xã Tam Chung

37

14.013

1.875

12.138

11.100

1.038

 

3

Khu TĐC bản Ma Hác, xã Trung Lý

39

15.327

2.100

13.227

11.700

1.527

 

4

Khu TĐC bản Tung, xã Trung Lý

63

23.881

3.150

20.731

18.900

1.831

 

5

Khu TĐC bản Trung Thắng, xã Mường Lý

49

18.600

2.450

16.150

14.700

1.450

DA đã được hỗ trợ kinh phí GPMB

6

Khu TĐC bản Sa Lung, xã Mường Lý

70

27.005

4.125

22.880

21.000

1.880

 

7

Khu TĐC bản Xì Lồ, xã Mường Lý

36

14.023

1.850

12.173

10.800

1.373

 

8

Khu TĐC bản Pù Đứa, xã Quang Chiểu

40

15.248

2.000

13.248

12.000

1.248

 

9

Khu TĐC bản Cang, xã Mường Chanh

48

19.093

2.650

16.443

14.400

2.043

 

10

Khu TĐC bản Lách, xã Mường Chanh

34

13.093

1.900

11.193

10.200

993

 

11

Khu TĐC bản Kéo Té, xã Nhi Sơn

42

16.257

2.100

14.157

12.600

1.557

 

II

Huyện Quan Sơn

222

77.423

11.925

65.498

53.700

11.798

 

1

Khu TĐC Co Hương, bản Ngàm, xã Tam Thanh

36

13.473

1.800

11.673

10.800

873

DA đã hoàn thành và được hỗ trợ kinh phí GPMB, kinh phí di chuyển cho các hộ dân từ ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ

2

Khu TĐC bản Yên, xã Mường Mìn

49

24.530

2.450

22.080

14.700

7.380

 

3

Khu TĐC Pom Ca Thảy, bản Xuân Sơn, xã Sơn Điện

39

14.770

2.025

12.745

11.700

1.045

 

4

Khu TĐC bản Muỗng, bản Trung Xuân

43

2.625

2.625

0

0

0

Kinh phí ĐTXD được hỗ trợ từ NSTW theo Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ

5

Khu TĐC bản Cha Khót, xã Na Mèo

55

22.025

3.025

19.000

16.500

2.500

 

III

Huyện Quan Hóa

339

113.250

18.500

94.750

87.600

7.150

 

1

Khu TĐC bản Lở, xã Nam Động

34

12.000

1.800

10.200

10.200

0

DA đã hoàn thành, các hộ dân đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ

2

Khu TĐC bản Tang, xã Trung Thành

39

13.675

1.975

11.700

11.700

0

DA đã hoàn thành, các hộ dân đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ

3

Khu TĐC bản Tang, xã Trung Thành (khu số 2)

37

14.425

1.875

12.550

11.100

1.450

 

4

Khu TĐC bản Sạy, xã Trung Thành (khu số 2)

47

2.575

2.575

0

0

0

Kinh phí ĐTXD được hỗ trợ từ NSTW theo Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ

5

Khu TĐC bản Tiến Thắng, xã Trung Thành

56

22.000

3.200

18.800

16.800

2.000

 

6

Khu TĐC bản Chiềng, xã Trung Sơn

49

18.370

2.500

15.870

14.700

1.170

 

7

Khu TĐC bản Sơn Thành, xã Thành Sơn

32

12.645

1.875

10.770

9.600

1.170

 

8

Khu TĐC bản Tai Giác, xã Phú Sơn

45

17.560

2.700

14.860

13.500

1.360

 

IV

Huyện Bá Thước

154

37.795

7.775

30.020

25.200

4.820

 

1

Khu TĐC thôn Trình, xã Lũng Cao

46

18.929

2.300

16.629

13.800

2.829

 

2

Khu TĐC thôn Cao, xã Lũng Cao

38

15.366

1.975

13.391

11.400

1.991

 

3

Khu TĐC thôn Niêm Thành, xã Lũng Niêm

40

2.000

2.000

0

0

0

Kinh phí ĐTXD được hỗ trợ từ NSTW theo Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ

4

Khu TĐC thôn Ấm Hiêu, xã Cổ Lũng

30

1.500

1.500

0

0

0

Kinh phí ĐTXD được hỗ trợ từ NSTW theo Quyết định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ

V

Huyện Lang Chánh

31

12.425

1.625

10.800

9.300

1.500

 

1

Khu TĐC bản Vặn, xã Yên Thắng

31

12.425

1.625

10.800

9.300

1.500

 

VI

Huyện Thường Xuân

36

14.632

1.800

12.832

10.800

2.032

 

1

Khu TĐC thôn Lửa, xã Yên Nhân

36

14.632

1.800

12.832

10.800

2.032

 

VII

Huyện Như Thanh

44

17.811

3.250

14.561

13.200

1.361

 

1

Khu TĐC thôn Đồng Lườn, xã Xuân Thái

44

17.811

3.250

14.561

13.200

1.361

 

 

Số hiệu511/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành21/02/2025
Ngày hiệu lực21/02/2025
Nơi ban hànhTỉnh Thanh Hóa
Người kýLê Đức Giang
Tình trạngTham khảo chung

Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên không đặt ra hiệu lực thi hành. Nhãn “Tham khảo chung” nghĩa là văn bản dùng để tham khảo cách cơ quan ban hành hiểu và áp dụng quy định, không phải căn cứ pháp lý để trích dẫn.

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

Văn bản liên quan

  • Công văn 4190/UBND-NNMT năm 2025 tăng cường kiểm tra, đôn đốc công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hà Nội
  • Chỉ thị 01/CT-UBND tăng cường công tác phòng, chống, khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trong mùa mưa bão năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
  • Chỉ thị 002/CT-UBND tăng cường công tác phòng, chống khắc phục thiệt hại do thiên tai trước mùa mưa bão năm 2025 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
  • Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 50/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
  • Quyết định 4845/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025
  • Quyết định 1776/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
  • Nghị quyết 123/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 tỉnh Thanh Hóa
  • Quyết định 590/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 24/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 590/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Nghị quyết 50/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
  • Quyết định 1660/QĐ-TTg hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho địa phương khắc phục hậu quả bão số 3 và mưa lũ sau bão do Thủ tướng Chính phủ ban hành