Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2024/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 03 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Chi cục) là tổ chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây viết tắt là Sở); giúp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
3. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh:
a) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; dự thảo các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, của Giám đốc Sở về lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
c) Tham mưu hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ môi trường sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp các dự án đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Giấy phép môi trường; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổ chức quản lý, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của pháp luật, gồm: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc tự động liên tục đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc định kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý theo quy định;
d) Tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và các hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại khác trên địa bàn thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trao đổi, mua bán, tặng, cho, thuê mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép nuôi trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, xử lý ô nhiễm, bảo vệ, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tổ chức xây dựng phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học lồng ghép vào quy hoạch tỉnh; tổ chức điều tra, đánh giá, thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Tổ chức thu thập và xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;
k) Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, thông tin về chất lượng môi trường, quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền;
l) Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
m) Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh;
n) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học;
o) Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật;
p) Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử dụng nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính để cân đối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; theo dõi, giám sát, tổng hợp báo cáo việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
q) Chủ trì hoặc tham gia bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở.
4. Thực hiện quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, quản lý về tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao của Chi cục với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định hiện hành.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Phó Chi cục trưởng là cấp phó của người đứng đầu Chi cục, giúp Chi cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác đến tuổi nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp của tỉnh.
2. Các phòng thuộc Chi cục:
a) Phòng Tổng hợp và Thẩm định;
b) Phòng Kiểm soát ô nhiễm môi trường.
c) Việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng chuyên môn thuộc Chi cục; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp.
Điều 4. Biên chế của Chi cục
Biên chế công chức của Chi cục được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024 và bãi bỏ Quyết định số 09/QĐ-TNMT ngày 18 tháng 01 năm 2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ môi trường.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường; thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| Số hiệu | 50/2024/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 03/08/2024 |
| Ngày hiệu lực | 15/08/2024 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. Vị trí và chức năng của Chi cục Bảo vệ môi trường Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế được xác định có vị trí pháp lý và chức năng cụ thể như sau: Là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng giúp Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật. Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động theo quy định. Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Tham mưu xây dựng văn bản pháp luật và chính sách: Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Xây dựng các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về môi trường; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học: Thẩm định và cấp phép: Tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Giấy phép môi trường, phương án cải tạo và phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm định các dự án thiết lập khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và các chỉ tiêu môi trường trong các chiến lược, quy hoạch của tỉnh. Kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã được phê duyệt ĐTM hoặc cấp Giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Kiểm soát nguồn thải: Quản lý, kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm; hướng dẫn và kiểm tra vận hành thử nghiệm công trình bảo vệ môi trường; tiếp nhận và xử lý số liệu quan trắc tự động liên tục; giám sát hoạt động quan trắc định kỳ của các cơ sở. Quản lý chất thải: Tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại khác trên địa bàn tỉnh theo quy định. Bảo tồn đa dạng sinh học: Thẩm định hồ sơ cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; thẩm định hồ sơ cấp phép trao đổi, mua bán, tặng cho, thuê, nuôi trồng các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Khắc phục sự cố và bồi thường thiệt hại: Thu thập dữ liệu, xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường; xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp tỉnh; chủ trì khắc phục ô nhiễm môi trường do sự cố gây ra. Tài chính và quan trắc: Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường; xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học cấp tỉnh. Quản lý sinh vật ngoại lai và nguồn gen: Lập danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát; tiếp nhận, xử lý thông tin về sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra hoạt động quản lý nguồn gen trên địa bàn. 3. Các nhiệm vụ chuyên môn và quản lý nội bộ khác: Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật. Tổng hợp nhu cầu kinh phí sử dụng nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính để cân đối trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, tài chính và tài sản được giao theo quy định. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của Chi cục được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính tinh gọn, hiệu quả: Lãnh đạo Chi cục: Gồm Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng giúp việc và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thực hiện theo quy định và phân cấp của tỉnh. Các phòng chuyên môn trực thuộc: Chi cục được cơ cấu gồm 02 phòng chức năng là Phòng Tổng hợp và Thẩm định; và Phòng Kiểm soát ô nhiễm môi trường. Biên chế công chức: Được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc thực tế và nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024. Điều khoản bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 09/QĐ-TNMT ngày 18 tháng 01 năm 2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ môi trường. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Quyết định 23/2023/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị
- Quyết định 07/2024/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên
- Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An
- Quyết định 49/2024/QĐ-UBND sửa đổi Điểm d, Khoản 1, Điều 2; Điểm a, Khoản 2, Điều 3; Điểm a, Khoản 1, Điều 4, Quyết định 46/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam
- Quyết định 30/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang