‹ Danh sách văn bản
449/QĐ-UBND Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 449/QĐ-UBND điều chỉnh giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của tỉnh Nam Định năm 2025

Tham khảo chung

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 449/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 25 tháng 02 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026; Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 50-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 3192-QĐ/BTCTW ngày 11/11/2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Nam Định năm 2025;

Căn cứ Công văn số 4966/BNV-TCBC ngày 03/9/2023 của Bộ Nội vụ về việc trình tự phê duyệt, giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương;

Căn cứ Kế hoạch số 84-KH/TU ngày 21/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quản lý và sử dụng biên chế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2026; Kế hoạch số 118-KH/TU ngày 28/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về quản lý và sử dụng biên chế tỉnh Nam Định giai đoạn 2024-2026;

Căn cứ Thông báo số 1317-TB/TU ngày 18/11/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế tỉnh Nam Định năm 2025; Thông báo số 825- TB/BTCTU ngày 12/02/2025 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về việc điều chỉnh giao biên chế sau sắp xếp tổ chức bộ máy của khối chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIX, kỳ họp thứ 22 về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2025 và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XIX, kỳ họp thứ 24 về việc thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Nam Định;

Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XIX, kỳ họp thứ 24 về việc điều chỉnh giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện năm 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 408/TTr-SNV ngày 21/02/2025 về việc điều chỉnh giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2025 trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tại Điều 1 Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh Nam Định về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2025 và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

Điều 2. Điều chỉnh giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2025 tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh Nam Định. (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm

a) Căn cứ biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN được điều chỉnh giao năm 2025, thực hiện việc phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền, báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, đảm bảo biên chế tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 đối với các tổ chức hành chính và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả biên chế công chức, số lượng người làm việc được giao, đồng thời thực hiện tốt tinh giản biên chế và cơ cấu lại tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức, người lao động.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm

a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, điều chỉnh phân bổ, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các tổ chức hội theo đúng quy định.

b) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.

Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/3/2025.

- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Tổ chức Trung ương (để báo cáo);
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP8.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Nghị

 

PHỤ LỤC I

ĐIỀU CHỈNH GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 499/QĐ-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)

STT

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều chỉnh giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2025

1

2

3

 

TỔNG CẢ TỈNH

1.953

I

KHỐI SỞ, NGÀNH

1.124

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

36

2

Văn phòng UBND tỉnh

66

3

Sở Nội vụ

108

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường

283

5

Sở Tài chính

116

6

Sở Xây dựng

102

7

Sở Khoa học và Công nghệ

67

8

Sở Giáo dục và Đào tạo

64

9

Sở Y tế

82

10

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

60

11

Sở Tư pháp

30

12

Sở Công Thương

47

13

Thanh tra tỉnh

39

14

Ban Quản lý các khu công nghiệp

24

II

KHỐI HUYỆN, THÀNH PHỐ

829

1

Thành phố Nam Định

149

2

Huyện Vụ Bản

73

3

Huyện Ý Yên

93

4

Huyện Nghĩa Hưng

86

5

Huyện Nam Trực

82

6

Huyện Trực Ninh

81

7

Huyện Hải Hậu

99

8

Huyện Xuân Trường

82

9

Huyện Giao Thuỷ

84

III

DỰ PHÒNG

0


PHỤ LỤC II

ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 449/QĐ-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)

STT

TÊN ĐƠN VỊ

Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong ĐVSNCL tự bảo đảm một phân chi thường xuyên và ĐVSNCL do NSNN bảo đảm chi thường xuyên năm 2025

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC NĂM 2025

Điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2025

Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp năm 2025

Số lượng giáo viên bổ sung từ năm học 2022- 2023

Số lượng giáo viên bổ sung từ năm học 2023-2024

Số lượng giáo viên bổ sung từ năm học 2024-2025

Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN trong ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và ĐVSNCL do NSNN bảo đảm chi thường xuyên năm 2025

Trong đó

Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên năm 2025

Trong đó

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

SN Giáo dục

SN y tế tuyến tỉnh huyện

SN văn hóa

SN Khác

SNy tế xã, phường thị trấn

Hội

SM Giáo dục

SN y tế

SN văn hoá

SN khác

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

 

TỒNG CẢ TỈNH

30.283

28.662

25.034

681

554

718

1.610

65

30

0

30

0

0

658

345

183

107

23

610

513

54

38

5

323

170

89

64

0

I

Khối Sở, Ban, Ngành

4.735

4.677

3.418

363

334

562

0

0

30

0

30

0

0

23

0

0

0

23

5

0

0

0

5

0

0

0

0

0

1

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Văn phòng UBND tỉnh

13

13

 

 

 

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Sở Nội vụ

154

154

 

 

 

154

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sở Nông nghiệp và Môi trường

282

282

 

 

 

282

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Sở Tài chính

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Sở Xây dựng

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Sở Khoa học và Công nghệ

20

20

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Sở Giáo dục và Đào tạo

3.104

3.076

3.076

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

 

 

 

23

5

 

 

 

5

0

 

 

 

0

9

Sở Y tế

502

472

49

363

 

60

 

 

30

 

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

259

259

 

 

259

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Sở Tư pháp

18

18

 

 

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Sở Công Thương

15

15

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Thanh tra tỉnh

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Ban quản lý các khu công nghiệp

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Trường Cao đẳng VHNT và Du lịch NĐ

42

42

42

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Trường CĐ Kỹ thuật Công nghệ Nam Định

251

251

251

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Đài Phát Thanh và Truyền hình tỉnh

75

75

 

 

75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khối huyện, thành phố

25.508

23.945

21.616

318

220

156

1.610

25

0

 

0

 

 

635

345

183

107

 

605

513

54

38

 

323

170

89

64

 

1

Thành phố Nam Định

3.758

3.360

2.969

62

55

36

233

5

0

 

0

 

 

218

70

80

68

 

100

70

28

2

 

80

30

30

20

 

2

Huyện Vụ Bản

1.894

1.743

1.547

30

18

15

129

4

0

 

0

 

 

40

40

0

0

 

70

60

5

5

 

41

25

8

8

 

3

Huyện Ý Yên

3.420

3.246

2.950

31

23

15

225

2

0

 

0

 

 

40

25

10

5

 

88

75

5

8

 

46

30

8

8

 

4

Huyện Nghĩa Hưng

2.640

2.537

2.294

31

21

15

173

3

0

 

0

 

 

45

20

20

5

 

48

43

0

5

 

10

10

0

0

 

5

Huyện Nam Trực

2.598

2.500

2.273

37

19

15

154

2

0

 

0

 

 

33

25

0

8

 

55

55

0

0

 

10

10

0

0

 

6

Huyện Trực Ninh

2.500

2.372

2.154

31

17

15

153

2

0

 

0

 

 

55

40

15

0

 

47

40

7

0

 

26

10

8

8

 

7

Huyện Hải Hậu

3.698

3.443

3.136

31

24

15

235

2

0

 

0

 

 

113

60

38

15

 

84

70

9

5

 

58

30

18

10

 

8

Huyện Xuân Trường

2.358

2.264

2.052

30

22

15

143

2

0

 

0

 

 

36

20

10

6

 

35

30

0

5

 

23

10

8

5

 

9

Huyện Giao Thủy

2.642

2.480

2.241

35

21

15

165

3

0

 

0

 

 

55

45

10

0

 

78

70

0

8

 

29

15

9

5

 

III

Biên chế Hội cấp tỉnh

38

38

 

 

 

 

 

38

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hội Văn học nghệ thuật

8

8

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hội Chữ thập đỏ

10

10

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hội đồng y

3

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Liên minh Hợp tác xã

10

10

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Hội Người mù

5

5

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Hội Nhà báo

2

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Dự phòng

2

2

 

 

 

 

 

2

0

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số hiệu449/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành25/02/2025
Ngày hiệu lực01/03/2025
Nơi ban hànhTỉnh Nam Định
Người kýPhạm Đình Nghị
Tình trạngTham khảo chung

Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên không đặt ra hiệu lực thi hành. Nhãn “Tham khảo chung” nghĩa là văn bản dùng để tham khảo cách cơ quan ban hành hiểu và áp dụng quy định, không phải căn cứ pháp lý để trích dẫn.

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

Văn bản liên quan

  • Quyết định 2813/QĐ-UBND năm 2024 giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2025 và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP do tỉnh Nam Định ban hành
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
  • Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
  • Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Quy định 70-QĐ/TW năm 2022 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Công văn 4966/BNV-TCBC năm 2023 về trình tự phê duyệt, giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương do Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị quyết 02/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 110/NQ-HĐND giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2025
  • Nghị quyết 462/NQ-HĐND điều chỉnh biên chế đã giao tại Nghị quyết 436/NQ-HĐND về giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Sơn La năm 2025 do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính
  • Nghị quyết 07/NQ-HĐND điều chuyển biên chế công chức giữa các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025
  • Nghị quyết 34/NQ-HĐND năm 2024 quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Bình Phước năm 2025
  • Nghị quyết 05/NQ-HĐND quyết định biên chế công chức trong các cơ quan hành chính; phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; biên chế hội đặc thù của tỉnh Đắk Lắk, năm 2024
  • Nghị quyết 12/NQ-HĐND quyết định biên chế công chức trong cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
  • Quyết định 18/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 22/2021/QĐ-UBND đã được sửa đổi theo Quyết định 15/2024/QĐ-UBND
  • Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2024 quyết định biên chế công chức, số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Nam năm 2025
  • Quyết định 174/QĐ-UBND điều chỉnh biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổng số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp và hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình năm 2025
  • Quyết định 529/QĐ-UBND điều chỉnh giao biên chế công chức trong cơ quan hành chính thành phố Cần Thơ năm 2025
  • Quyết định 149/QĐ-UBND-HC giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Đồng Tháp năm 2025
  • Nghị quyết 07/NQ-HĐND giao biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Cao Bằng năm 2025
  • Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hợp đồng lao động các cơ quan cấp tỉnh đã giao tại Nghị quyết 74/NQ-HĐND do tỉnh Lai Châu ban hành
  • Nghị quyết 52/NQ-HĐND điều chỉnh giảm số người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập (theo Nghị quyết 113/NQ-HĐND) để giao số người làm việc cho các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2025 do tỉnh Bình Định ban hành
  • Nghị quyết 04/NQ-HĐND điều chỉnh biên chế công chức năm 2025 của tỉnh Long An
  • Quyết định 586/QĐ-UBND điều chỉnh biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổng số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp và hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình năm 2025