Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2025/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 373/TTr-SNN&MT ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động khuyến nông về sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngành nghề nông thôn và dịch vụ khuyến nông; các hoạt động về giông nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông nghiệp công nghệ cao; tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề và tổ chức xây dựng, thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với nghề nông nghiệp, thủy sản và ngành nghề nông thôn được phép đào tạo theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các hoạt động dạy nghề, dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động, lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trung tâm Khuyến nông có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được bố trí trụ sở làm việc và mở tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Khuyến nông tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ:
1. Về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông, giống nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch, dự án khuyến nông, giống nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông nghiệp công nghệ cao và môi trường; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ký hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và môi trường trên địa bàn thành phố, trong nước và hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự án khuyến nông theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông đối với các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông.
7. Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn khuyến nông; tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và nông dân, ngư dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
8. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền về khuyến nông theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức và tham gia tổ chức các hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về khuyến nông.
10. Tư vấn và cung cấp dịch vụ khuyến nông, thông tin thị trường, giá cả, kết nối cung cầu, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật, xây dựng mô hình tổ chức sản xuất, bảo vệ môi trường.
11. Tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định pháp luật.
12. Phối hợp với các phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các địa phương trong công tác chỉ đạo sản xuất, bảo vệ sản xuất, phòng chống dịch bệnh, thiên tai và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
13. Tiếp nhận, nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngành nghề nông thôn và môi trường; công nghệ tiên tiến trong nước và quốc tế về sản xuất giống nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo vệ môi trường.
14. Quản lý, sử dụng Quỹ hoạt động khuyến nông (nếu có) theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến nông, xuất khẩu lao động cho nông dân theo quy định của pháp luật.
16. Báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, dự án về khuyến nông, giáo dục nghề nghiệp, xuất khẩu lao động cho nông dân theo quy định.
17. Bảo tồn, lưu giữ, nhân các loại giống nông, lâm nghiệp, thủy sản.
18. Khảo sát, thiết kế, thi công, tổ chức thực hiện các dự án, đề án nông, lâm nghiệp, thủy sản và môi trường theo quy định của pháp luật.
19. Sản xuất, dịch vụ, cung cấp các loại giống cây trồng, con vật nuôi; tư vấn dịch vụ các vật tư kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản và bảo vệ môi trường theo nhiệm vụ được giao và nhu cầu thị trường.
20. Thực hiện chuyển đổi số và cải cách hành chính; quản lý, sử dụng viên chức, người lao động, vị trí việc làm, tài chính, cơ sở vật chất, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác thuộc Trung tâm Khuyến nông; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật đối với các lĩnh vực công tác được giao.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm
1. Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông:
a) Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông có: Giám đốc và Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Giám đốc Trung tâm Khuyến nông là người đứng đầu Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Khuyến nông và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông là người giúp Giám đốc Trung tâm Khuyến nông chỉ đạo một số mặt công tác được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm Khuyến nông và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm Khuyến nông vắng mặt, một Phó Giám đốc được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm Khuyến nông.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác có liên quan đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông thực hiện theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ của thành phố.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm:
a) Phòng Hành chính, Tổng hợp;
b) Phòng Đào tạo, Thông tin và Thị trường;
c) Phòng Chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp;
d) Phòng Chuyển giao kỹ thuật thủy sản.
Các phòng chuyên môn vụ có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng. Số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Các trạm và trại trực thuộc Trung tâm:
a) Trạm Khuyến nông Vĩnh Bảo;
b) Trạm Khuyến nông Tiên Lãng;
c) Trạm Khuyến nông Kiến Thụy;
d) Trạm Khuyến nông An Lão;
đ) Trạm Khuyến nông An Dương;
e) Trạm Khuyến nông Thủy Nguyên;
g) Trại Thực nghiệm công nghệ và Sản xuất.
Các trạm, trại có Trưởng trạm, Trưởng trại và Phó Trưởng trạm, Phó Trưởng trại. Số lượng Phó Trưởng trạm, Phó Trưởng trại thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo ngành, lĩnh vực, Trung tâm Khuyến nông xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
5. Số lượng người làm việc của Trung tâm Khuyến nông được giao trên cơ sở vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông, nằm trong tổng số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành Nông nghiệp và môi trường được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, tính chất, đặc điểm tình hình và khối lượng công việc, Trung tâm Khuyến nông xây dựng kế hoạch số người làm việc, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao số người làm việc theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Giám đốc Trung tâm Khuyến nông:
Ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, trạm, trại trực thuộc theo quy định; ban hành các quy chế, quy định của Trung tâm Khuyến nông để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Sắp xếp, tổ chức lại bộ máy, viên chức của Trung tâm Khuyến nông đảm bảo phù hợp theo tiêu chuẩn, vị trí việc làm.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung Quyết định, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| Số hiệu | 43/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 27/06/2025 |
| Ngày hiệu lực | 27/06/2025 |
| Nơi ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Nguyễn Văn Tùng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Giới thiệu chung về Quyết định 43/2025/QĐ-UBND Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố. Vị trí và chức năng của Trung tâm Khuyến nông Theo quy định tại Điều 1, vị trí pháp lý và chức năng của Trung tâm Khuyến nông được xác định như sau: Vị trí tổ chức: Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Tư cách pháp lý: Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được bố trí trụ sở làm việc và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Chức năng cốt lõi: Giúp Giám đốc Sở triển khai các hoạt động khuyến nông về sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngành nghề nông thôn và dịch vụ khuyến nông. Ngoài ra, Trung tâm còn thực hiện các hoạt động về giống nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển nông nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực kỹ thuật trình độ sơ cấp nghề; xây dựng giáo trình dạy nghề nông nghiệp, thủy sản và tổ chức dịch vụ giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Khuyến nông Điều 2 quy định cụ thể 21 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm nhằm thực hiện hiệu quả công tác khuyến nông và phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Tham mưu và xây dựng kế hoạch: Tham mưu giúp Giám đốc Sở về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông, giống và nông nghiệp công nghệ cao. Tổ chức thực hiện chuyên môn: Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án khuyến nông sau khi được phê duyệt; ký kết hợp đồng khuyến nông với các tổ chức, cá nhân; hướng dẫn, kiểm tra và hỗ trợ nghiệp vụ khuyến nông cho các đơn vị liên quan. Thông tin, tuyên truyền và đào tạo: Chủ trì xây dựng tài liệu hướng dẫn, tổ chức tập huấn kỹ thuật cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông và nông dân; tổ chức thông tin tuyên truyền, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các chuyến tham quan học tập kinh nghiệm. Tư vấn và dịch vụ: Cung cấp dịch vụ tư vấn khuyến nông, thông tin thị trường, kết nối cung cầu, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng các mô hình sản xuất gắn với bảo vệ môi trường. Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ: Tiếp nhận, nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông - lâm - thủy sản và bảo vệ môi trường. Quản lý giống và dịch vụ kỹ thuật: Thực hiện bảo tồn, lưu giữ, nhân các loại giống nông, lâm nghiệp, thủy sản; khảo sát, thiết kế, thi công các dự án nông nghiệp; sản xuất và cung ứng các loại giống cây trồng, con vật nuôi, vật tư kỹ thuật, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. Đào tạo nghề và hợp tác quốc tế: Tham gia đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; thực hiện hợp tác quốc tế về khuyến nông và xuất khẩu lao động cho nông dân theo quy định. Quản lý nội bộ: Thực hiện chuyển đổi số, cải cách hành chính; quản lý viên chức, người lao động, vị trí việc làm, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao. Cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm và biên chế Điều 3 quy định chi tiết về bộ máy nhân sự và các đơn vị trực thuộc Trung tâm Khuyến nông: Ban Lãnh đạo Trung tâm: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc (04 phòng): Phòng Hành chính, Tổng hợp; Phòng Đào tạo, Thông tin và Thị trường; Phòng Chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp; Phòng Chuyển giao kỹ thuật thủy sản. Các trạm và trại trực thuộc (07 đơn vị): Trạm Khuyến nông Vĩnh Bảo; Trạm Khuyến nông Tiên Lãng; Trạm Khuyến nông Kiến Thụy; Trạm Khuyến nông An Lão; Trạm Khuyến nông An Dương; Trạm Khuyến nông Thủy Nguyên; Trại Thực nghiệm công nghệ và Sản xuất. Cơ chế quản lý vị trí việc làm và số lượng người làm việc: Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số lượng người làm việc của Trung tâm được giao hàng năm dựa trên vị trí việc làm, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của ngành Nông nghiệp và Môi trường do Ủy ban nhân dân thành phố giao. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành Quy định về trách nhiệm triển khai và hiệu lực pháp lý của văn bản được nêu rõ tại Điều 4 và Điều 5: Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này. Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Khuyến nông: Ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của các phòng, trạm, trại trực thuộc; ban hành các quy chế hoạt động nội bộ; thực hiện sắp xếp, bố trí viên chức phù hợp với tiêu chuẩn vị trí việc làm. Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025 . Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ
- Quyết định 40/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông và Xúc tiến thương mại thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình