Quyết định 417/QĐ-UBND năm 2024 đính chính nội dung tại Quyết định 59/2024/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 417/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2024/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 210/TTr-SXD ngày 10/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính một số nội dung tại Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
| Nội dung đã ban hành | Nội dung đính chính |
| Tại khoản 3, Điều 4. Trường hợp nhà có mái bê tông cốt thép dán ngói thì diện tích xây dựng được tính toán bằng tổng diện tích xây dựng của từng tầng cộng thêm 75% diện tích sàn mái nhân với giá chuẩn Trường hợp mái bê tông cốt thép thì diện tích xây dựng được tính bằng tổng diện tích xây dựng cộng thêm 50% diện tích sàn mái nhân với giá chuẩn. Nhà có ban công, máng nước bằng bê tông cốt thép thì được cộng thêm 50% diện tích sàn nhân với giá chuẩn. | Tại khoản 3, Điều 4. Trường hợp nhà có mái bê tông cốt thép dán ngói thì diện tích xây dựng được tính bằng tổng diện tích xây dựng của từng tầng cộng thêm 75% diện tích sàn mái nhân với giá chuẩn. Trường hợp nhà có mái bê tông cốt thép thì diện tích xây dựng được tính bằng tổng diện tích xây dựng cộng thêm 50% diện tích sàn mái nhân với giá chuẩn. Nhà có ban công, máng nước bằng bê tông cốt thép thì được cộng thêm 50% diện tích sàn nhân với giá chuẩn. |
| Tại khoản 5, Điều 4. Trường hợp nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị nhà và công trình xây dựng bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ thì được bồi thường như sau: | Tại khoản 5, Điều 4. Trường hợp nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ; chi phí để sửa chữa hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ được bồi thường như sau: |
| Tại khoản 6, Điều 4. Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất, giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định từng trường hợp cụ thể, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời cho chủ sở hữu công trình cho phù hợp. | Tại khoản 6, Điều 4. Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng, đến thời điểm thu hồi đất, giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định từng trường hợp cụ thể, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời phù hợp cho chủ sở hữu công trình. |
| Tại khoản 2, Điều 5. Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng còn lại nhỏ hơn 50% trở lên thì khoản tiền được tính thêm bằng 80% giá trị hiện có của nhà và công trình đó. | Tại khoản 2, Điều 5. Trường hợp giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng còn lại nhỏ hơn 50% thì khoản tiền được tính thêm bằng 80% giá trị hiện có của nhà, công trình đó. |
Điều 2. Quyết định này là một bộ phận không tách rời của Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực cùng thời điểm với Quyết định số 59/2024/QĐ- UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| Số hiệu | 417/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 12/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 15/12/2024 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Bạc Liêu |
| Người ký | Huỳnh Hữu Trí |
| Tình trạng | Tham khảo chung |
Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên không đặt ra hiệu lực thi hành. Nhãn “Tham khảo chung” nghĩa là văn bản dùng để tham khảo cách cơ quan ban hành hiểu và áp dụng quy định, không phải căn cứ pháp lý để trích dẫn.
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
Văn bản liên quan
- Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Quyết định 74/2024/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 59/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Quyết định 62/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Công văn 614/UBND-STP năm 2025 đính chính Quyết định 54/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định có nội dung trái pháp luật nhằm triển khai thực hiện Kết luận 6057/KL-ĐKTLN do thành phố Đà Nẵng ban hành
- Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.