‹ Danh sách văn bản
38/2007/QĐ-NHNN Quyết định Tài chính – Ngân hàng

Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN về Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Còn hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số : 38/2007/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ NGÂN HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh tóan qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Thanh toán
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Thanh toán, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức phát hành thẻ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (2 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Phòng Thương mại Công nghiệp VN
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Lưu VP, PC, BTT.

THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phùng Khắc Kế

QUY CHẾ

CẤP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38 /2007/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là mã BIN) của các tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam.

2. Việc cấp, sử dụng và quản lý mã BIN của tổ chức thẻ quốc tế đối với tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam có nghiệp vụ phát hành thẻ mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp, sử dụng và quản lý mã BIN.

Điều 3. Sử dụng mã BIN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý cấp mã BIN theo Quy chế này cho các loại thẻ sau:

1. Thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành (ngoại trừ thẻ mang thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế) để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Đối tượng được cấp mã BIN

Đối tượng được cấp mã BIN là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác và các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ ngân hàng (gọi chung là tổ chức phát hành thẻ) theo quy định tại Điều 9 Quy chế phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Kết cấu mã BIN

1. Mã BIN là một dãy số có 6 chữ số theo chuẩn ISO/IEC 7812-1:2006(E) của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế và Tổ chức Kỹ thuật điện Quốc tế ban hành năm 2006, có định dạng 9704xx, trong đó:

a) 04 chữ số đầu tiên của mã BIN phản ánh mã quốc gia của tổ chức phát hành thẻ thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ tại Việt Nam.

b) 02 chữ số cuối cùng bắt đầu từ số 00 cho đến số 99 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cho từng tổ chức phát hành thẻ.

2. Trường hợp kho số (100 số) theo chuẩn ISO/IEC 7812-1: 2006(E) quy định tại Khoản 1 Điều này, được cấp hết cho các tổ chức phát hành thẻ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quy định kết cấu mã BIN mới phù hợp với điều kiện cấp, sử dụng và quản lý mã BIN tại thời điểm đó.

Điều 6. Thủ tục cấp mã BIN

1. Khi có nhu cầu được cấp mã BIN, Tổ chức phát hành thẻ phải gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp mã BIN theo Mẫu số 01;

b) 01 bản sao giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức phát hành thẻ là tổ chức tín dụng hoặc giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức phát hành thẻ không phải là tổ chức tín dụng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ.

Điều 7. Quản lý mã BIN

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ cấp 01 mã BIN duy nhất cho mỗi tổ chức phát hành thẻ thuộc đối tượng được cấp mã BIN. Tổ chức phát hành thẻ được phép sử dụng các chữ số sau mã số BIN để phân biệt loại sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thẻ hoặc vị trí địa lý.

2. Tổ chức phát hành thẻ có sự thay đổi tên giao dịch vẫn được sử dụng mã BIN hiện hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, nhưng phải có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thông báo về sự thay đổi tên gọi của đơn vị mình.

3. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày được cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ phải có trách nhiệm đưa mã BIN vào sử dụng. Nếu tổ chức phát hành thẻ không sử dụng mã BIN theo thời hạn quy định trên thì phải có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán) đề nghị gia hạn. Thời hạn gia hạn tối đa là 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhận được đơn đề nghị gia hạn của tổ chức phát hành thẻ.

4. Tổ chức phát hành thẻ phải sử dụng mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp theo đúng mục đích tại đơn đề nghị cấp mã BIN và không được phép chuyển nhượng mã BIN dưới bất kỳ hình thức nào.

5. Trường hợp các tổ chức phát hành thẻ (đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp mã BIN) thực hiện sáp nhập, hợp nhất hoặc mua lại, tổ chức phát hành thẻ hợp thành từ việc sáp nhập, hợp nhất hoặc mua lại nêu trên được lựa chọn 01 mã BIN duy nhất trong số các mã BIN đang sử dụng của các tổ chức phát hành thẻ. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức phát hành thẻ hợp thành có trách nhiệm chuyển đổi các thẻ có mã số BIN không được lựa chọn sang mã số BIN được lựa chọn duy nhất. Hết thời hạn quy định trên, tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mã BIN đã cấp không còn sử dụng.

Điều 8. Thu hồi mã BIN

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu hồi mã BIN đã cấp cho tổ chức phát hành thẻ khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

a) Thông tin, chứng cứ trong hồ sơ xin cấp mã BIN không chính xác hoặc sai lệch.

b) Tổ chức phát hành thẻ bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.

c) Sau thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 7 mà tổ chức phát hành thẻ không đưa mã BIN vào sử dụng.

d) Sau thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 7.

đ) Sử dụng mã BIN sai mục đích đã nêu tại đơn đề nghị cấp mã BIN.

2. Khi thực hiện thu hồi mã BIN, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải ra quyết định thu hồi mã BIN gửi đến tổ chức phát hành thẻ.

Điều 9. Thời điểm áp dụng mã BIN

1. Đối với các sản phẩm thẻ đã triển khai hoặc đăng ký phát hành trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực, tổ chức phát hành thẻ được phép sử dụng mã BIN cũ (không phải mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp) đến hết ngày 30/06/2011 hoặc mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp đối với các thẻ phát hành mới thuộc các sản phẩm thẻ này .

2. Kể từ thời điểm Quy chế này có hiệu lực, tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm đưa mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp vào sử dụng đối với các thẻ phát hành mới thuộc các sản phẩm thẻ mới đăng ký phát hành.

3. Chậm nhất đến ngày 30/06/2011, tất cả tổ chức phát hành thẻ sử dụng mã BIN cũ phải thực hiện các biện pháp sửa đổi cần thiết về hệ thống công nghệ và quy trình nội bộ để chuyển đổi các thẻ sử dụng mã BIN cũ sang các thẻ sử dụng mã BIN được quy định theo Quy chế này.

4. Kể từ ngày 01/07/2011, các tổ chức phát hành thẻ không sử dụng mã BIN theo Quy chế này sẽ bị buộc phải ngừng thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại và rủi ro phát sinh từ việc không tuân thủ mã BIN theo Quy chế này.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trách nhiệm các Vụ, Cục tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Ban Thanh toán chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này.

b) Thực hiện cấp, thu hồi mã BIN; Giám sát việc sử dụng mã BIN theo quy định tại Quy chế này.

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm Quy chế này.

d) Thông báo bằng văn bản việc cấp hoặc thu hồi mã BIN cho các tổ chức phát hành thẻ.

đ) Định kỳ 6 tháng công bố danh mục mã BIN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng chịu trách nhiệm:

a) Xây dựng chương trình phần mềm phục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mã BIN.

b) Phối hợp với Ban Thanh toán trong việc giám sát, kiểm tra sử dụng mã BIN theo quy định tại Quy chế này.

3. Vụ Các Ngân hàng chịu trách nhiệm:

a) Cung cấp cho Ban Thanh toán các thông tin về việc thành lập và hoạt động đối với tổ chức phát hành thẻ.

b) Cung cấp cho Ban Thanh toán các thông tin về những thay đổi của tổ chức phát hành thẻ bao gồm phá sản, giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thay đổi tên gọi, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng.

4. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm:

a) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng mã BIN của các tổ chức phát hành thẻ và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Ban Thanh toán.

b) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm quy định tại Quy chế này.

Điều 11. Trách nhiệm Thủ trưởng đơn vị tổ chức phát hành thẻ

Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thẻ chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra việc sử dụng mã BIN tại đơn vị mình theo đúng Quy chế này.

MẪU SỐ 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

….., ngày .... tháng …. năm…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán)

Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng/ Giấy phép hoạt động ngân hàng số ….. ngày ….. tháng…..năm ….;
Căn cứ Quyết định .….. ngày … tháng … năm … của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ
.

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xét cấp mã tổ chức phát hành thẻ (mã BIN) cho tổ chức phát hành thẻ:

1. Tên tổ chức phát hành thẻ:

2. Địa điểm đặt Trụ sở chính:

3. Thời gian dự kiến đưa mã BIN vào sử dụng:

4. Tóm tắt mục đích sử dụng mã BIN gắn với sản phẩm thẻ cụ thể:

Sau khi được cấp mã BIN, chúng tôi cam kết đưa mã BIN vào sử dụng trong thời hạn quy định, đúng mục đích sử dụng và chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ gửi kèm đơn này.

Hồ sơ gửi kèm:

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ
(ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Số hiệu38/2007/QĐ-NHNN
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành30/10/2007
Ngày hiệu lực29/11/2007
Nơi ban hànhNgân hàng Nhà nước
Người kýPhùng Khắc Kế
Tình trạngHết hiệu lực một phần

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quyết định 38/2007/QĐ-NHNN ban hành Quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (mã BIN) nhằm thiết lập một hệ thống quản lý thống nhất, an toàn và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động phát hành thẻ ngân hàng tại Việt Nam.

  • Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức phát hành thẻ ngân hàng.
  • Kết cấu và định dạng của mã BIN Mã BIN là một dãy số gồm 06 chữ số được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 7812-1:2006(E). Định dạng chuẩn của mã BIN tại Việt Nam là 9704xx. Trong đó, 04 chữ số đầu tiên (9704) thể hiện mã quốc gia của Việt Nam đối với tổ chức phát hành thẻ; 02 chữ số cuối cùng (từ 00 đến 99) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể cho từng tổ chức phát hành thẻ. Trong trường hợp kho số gồm 100 mã này được cấp hết cho các tổ chức phát hành thẻ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ ban hành quy định mới về kết cấu mã BIN để phù hợp với điều kiện thực tế tại thời điểm đó.
  • Thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp mã BIN Khi có nhu cầu cấp mã BIN, tổ chức phát hành thẻ phải gửi hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ban Thanh toán)
    • Hồ sơ đề nghị bao gồm: Đơn đề nghị cấp mã BIN theo Mẫu số 01; 01 bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động (đối với tổ chức tín dụng) hoặc Giấy phép hoạt động ngân hàng (đối với tổ chức không phải tổ chức tín dụng).
    • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ.
  • Quy định về quản lý và sử dụng mã BIN Mỗi tổ chức phát hành thẻ chỉ được cấp duy nhất 01 mã BIN. Tổ chức phát hành thẻ được phép tự quy định các chữ số sau mã BIN để phân biệt loại sản phẩm, dịch vụ, công nghệ thẻ hoặc khu vực địa lý. Trường hợp thay đổi tên giao dịch, tổ chức phát hành thẻ vẫn được tiếp tục sử dụng mã BIN hiện hành nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tổ chức phát hành thẻ phải đưa mã BIN vào sử dụng trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày được cấp. Nếu không sử dụng đúng hạn, tổ chức phải gửi văn bản đề nghị gia hạn (thời gian gia hạn tối đa là 90 ngày). Nghiêm cấm việc chuyển nhượng mã BIN dưới bất kỳ hình thức nào. Mã BIN phải được sử dụng đúng mục đích đã đăng ký trong đơn đề nghị. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất hoặc mua lại: Tổ chức mới được lựa chọn sử dụng 01 mã BIN duy nhất trong số các mã BIN đang sử dụng của các tổ chức thành viên. Trong vòng 03 năm kể từ ngày sáp nhập, hợp nhất hoặc mua lại, tổ chức phải hoàn thành việc chuyển đổi toàn bộ thẻ cũ sang mã BIN đã chọn và thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước về các mã BIN không còn sử dụng.
  • Các trường hợp thu hồi mã BIN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ ra quyết định thu hồi mã BIN đã cấp trong các trường hợp sau: Thông tin hoặc chứng cứ cung cấp trong hồ sơ xin cấp mã BIN không chính xác hoặc bị sai lệch. Tổ chức phát hành thẻ bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động. Quá thời hạn 180 ngày (hoặc thời gian gia hạn tối đa 90 ngày) mà tổ chức không đưa mã BIN vào sử dụng. Quá thời hạn 03 năm chuyển đổi sau khi sáp nhập, hợp nhất hoặc mua lại mà không hoàn thành việc chuyển đổi thẻ. Sử dụng mã BIN sai mục đích so với đơn đề nghị cấp mã BIN.
  • Lộ trình và thời điểm áp dụng mã BIN Đối với các sản phẩm thẻ đã triển khai hoặc đăng ký phát hành trước ngày Quy chế có hiệu lực, tổ chức phát hành được phép sử dụng mã BIN cũ đến hết ngày 30/06/2011. Đối với các sản phẩm thẻ mới đăng ký phát hành sau ngày Quy chế có hiệu lực, tổ chức phát hành bắt buộc phải sử dụng mã BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp. Chậm nhất đến ngày 30/06/2011, tất cả các tổ chức phát hành thẻ phải hoàn thành việc nâng cấp hệ thống công nghệ và quy trình nội bộ để chuyển đổi toàn bộ thẻ sử dụng mã BIN cũ sang mã BIN mới theo quy định. Kể từ ngày 01/07/2011, các tổ chức không tuân thủ quy định về mã BIN sẽ bị buộc ngừng hoạt động phát hành thẻ và phải tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi thiệt hại, rủi ro phát sinh.
  • Phân công trách nhiệm quản lý trong
    • Ngân hàng Nhà nước Ban Thanh toán: Chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai Quy chế; thực hiện cấp, thu hồi và giám sát việc sử dụng mã BIN; phối hợp xử lý vi phạm; thông báo bằng văn bản cho các tổ chức phát hành và định kỳ 6 tháng công bố danh mục mã BIN trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
    • Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng: Xây dựng phần mềm quản lý mã BIN và phối hợp với Ban Thanh toán để kiểm tra, giám sát việc sử dụng.
    • Vụ Các Ngân hàng: Cung cấp thông tin về tình hình thành lập, hoạt động cũng như các thay đổi pháp lý (phá sản, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, thay đổi tên gọi, thu hồi giấy phép) của tổ chức phát hành thẻ cho Ban Thanh toán.
    • Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và tham mưu cho Thống đốc xử lý các hành vi vi phạm Quy chế.
  • Trách nhiệm của tổ chức phát hành thẻ Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phát hành thẻ chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc theo dõi, giám sát và kiểm tra việc sử dụng mã BIN tại đơn vị mình, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Quy chế. Khi nộp đơn đề nghị cấp mã BIN (theo Mẫu số 01), người đại diện theo pháp luật của tổ chức phải cam kết về tính chính xác của hồ sơ, thời gian dự kiến đưa mã vào sử dụng và mục đích sử dụng gắn liền với sản phẩm thẻ cụ thể.

Được hướng dẫn bởi

  • Nghị định số 64/2001/NĐ-CP Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
  • Nghị định số 52/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Nghị định số 152/2003/NĐ-CP Về việc thành lập xã, phường thuộc thành phố Vũng Tàu và huyện Tân Thành, chia huyện Long Đất thành huyện Long Điềnvà huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 64/2001/NĐ-CP Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
  • Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10
  • Nghị định số 52/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Nghị định số 152/2003/NĐ-CP Về việc thành lập xã, phường thuộc thành phố Vũng Tàu và huyện Tân Thành, chia huyện Long Đất thành huyện Long Điềnvà huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11
  • Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11

Văn bản liên quan