‹ Danh sách văn bản
363/QĐ-BDTTG Quyết định Môi trường – Công nghệ

Quyết định 363/QĐ-BDTTG năm 2026 công bố các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tái cấu trúc quy trình giải quyết theo quy định tại Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP

Chưa rõ hiệu lực

BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 363/QĐ-BDTTG

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 66.7/2025/NQ-CP

BỘ TRƯỞNG BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

Căn cứ Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Nghị định số 114/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi Khoản 12 Điều 3 Nghị định 41/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực kiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 nám 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Theo đề nghị của Ban Tôn giáo Chính phủ và Văn phòng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tái cấu trúc quy trình giải quyết theo quy định tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, cụ thể như sau:

1. Danh mục 16 thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được tái cấu trúc quy trình giải quyết (Danh sách tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).

2. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính được tái cấu trúc (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thù trường các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thủ trưởng:
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ Công an (C06, C12, V01);
- Trung tâm Chuyển đổi số;
- Cng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, VP, TGCP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hải Trung

 

DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN THEO ĐIỀU 3

I. ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

II. CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

III. CÁC TỔ CHỨC TÔN GIÁO ĐƯỢC CÔNG NHẬN, TỔ CHỨC ĐƯỢC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG

1. GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM - VP1 Trung ương GHPGVN, chùa Quán Sứ, số 73 phố Quán Sứ, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

2. GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM - VP2 Trung ương GHPGVN (Thiền viện Quảng Đức, 294 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC VIỆT NAM

Địa chỉ: 72/12 Trần Quốc Toản, phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh

4. HỘI THÁNH CAO ĐÀI TÂY NINH

Toà thánh Tây Ninh, phường Long Hoa, tỉnh Tây Ninh

5. HỘI THÁNH CAO ĐÀI BẠCH Y

Toà thánh Ngọc Kinh, xã Thạnh Lộc, tỉnh An Giang

6. HỘI THÁNH CAO ĐÀI BAN CHỈNH ĐẠO

Toà thánh Bến Tre, số 100c, phường Sơn Đông, tỉnh Vĩnh Long

7. HỘI THÁNH CAO ĐÀI CẦU KHO - TAM QUAN

Toà thánh Cầu Kho, phường Tam Quan, tỉnh Gia Lai

8. HỘI THÁNH CAO ĐÀI TIÊN THIÊN

Toà thánh Châu Minh, xã Tiên Thủy, tỉnh Vĩnh Long

9. HỘI THÁNH CAO ĐÀI CHƠN LÝ

Toà thánh Chơn Lý, số 193 Nguyễn Trung Trực, phường Mỹ Phong, tỉnh Đồng Tháp

10. HỘI THÁNH CAO ĐÀI MINH CHƠN ĐẠO

Toà thánh Ngọc Sắc, xã Hồ Thị Kỷ, tỉnh Cà Mau

11. GIÁO HỘI CAO ĐÀI VIỆT NAM (BÌNH ĐỨC)

Thiên toà Hoàng Đạo, phường Trung An, tỉnh Đồng Tháp

12. HỘI THÁNH TRUYỀN GIÁO CAO ĐÀI: Trung Hưng Bửu toà, số 63 đường Hải Phòng, phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

13. CAO ĐÀI CHIẾU MINH TAM THANH VÔ VI

Thánh đức Tổ đình, số 454 đường 30/4 phường Tân An, Thành phố Cần Thơ

14. HỘI THÁNH CAO ĐÀI CHIẾU MINH LONG CHÂU

Tòa thánh Long Châu, xã Thạnh Xuân, Thành phố Cần Thơ

15. GIÁO HỘI PHẬT ĐƯỜNG NAM TÔNG MINH SƯ ĐẠO

Số 15/7, ấp 3, xã Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

16. HỘI THÁNH MINH LÝ ĐẠO - TAM TÔNG MIẾU

Số 82 Cao Thắng, phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh

17. HỘI THÁNH TIN LÀNH VIỆT NAM (MIỀN BẮC)

Số 02, Ngõ Trạm, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội    0243. 8288.040

18. HỘI THÁNH TIN LÀNH VIỆT NAM (MIỀN NAM)

Số 155 Trần Hưng Đạo, phường Cầu Ông Lãnh, Tp. Hồ Chí Minh

0283. 8369.585; 0283. 8365.778

19. HỘI TRUYỀN GIÁO CƠ ĐỐC VIỆT NAM

Tổ 41, 399 Mẹ Thứ. phường Hòa Xuân, Đà Nẵng 0236.3826.937

20. GIÁO HỘI CƠ ĐỐC PHỤC LÂM VIỆT NAM

Số 204 Phan Đăng Lưu, phường Đức Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh 0283. 8447.602

21. TỔNG HỘI BÁP-TÍT VIỆT NAM

Số 161 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh 0283. 9973.912

22. GIÁO HỘI BÁP-TÍT VIỆT NAM

KDC Bách Khoa, phường Long Tường, Tp. Hồ Chí Minh 0286.6782.744

23. HỘI THÁNH MENNONITE VIỆT NAM

14K Hoàng Quốc Việt, phường Tâm Mỹ, Tp. Hồ Chí Minh 0283. 8410.960

24. HỘI THÁNH LIÊN HỮU CƠ ĐỐC VIỆT NAM

14/6B Trịnh Thị Miếng, ấp Tam Đông, xã Đông Thạnh, Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh; 0283. 7151.108

25. HỘI THÁNH TIN LÀNH TRƯỜNG LÃO VIỆT NAM

Số 59, đường số 3, KDC Rạch Bá Tánh, ấp 5, xã Bình Hưng, TP Hồ Chí Minh 039.4705.490

26. GIÁO HỘI PHÚC ÂM NGŨ TUẦN VIỆT NAM

Tng 4 tòa nhà New City Group, s 216 - 218 Quốc lộ 13, p. Hiệp Bình, Tp. Hồ Chí Minh 0913.730.910

27. HỘI THÁNH PHÚC ÂM TOÀN VẸN VIỆT NAM

Số 328, đường Hồng Lạc, phường Bảy Hiền, Tp. Hồ Chí Minh 0903.970.632

28. HỘI THÁNH TIN LÀNH LIÊN HIỆP TRUYỀN GIÁO VIỆT NAM

157/15/8 Nguyễn Gia Trí, phường Thạch Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh 0903.953.269

28. GIÁO HỘI CÁC THÁNH HỮU NGÀY SAU CỦA CHÚA GIÊ SU KY- TÔ VIỆT NAM

Số 3 Phó Đức Chính, phường Ba Đình, Tp Hà Nội 0903.455.455

30. CỘNG ĐỒNG HỒI GIÁO (ISLAM) TỈNH AN GIANG, ấp Phũm Soài, xã Châu Phong, tỉnh An Giang.

31. CỘNG ĐỒNG HỒI GIÁO (ISLAM) TỈNH KHÁNH HOÀ. Địa chỉ: Thánh đường 101 thôn Văn Lâm 1, xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hòa.

32. CỘNG ĐỒNG HỒI GIÁO (ISLAM) TỈNH TÂY NINH. Địa chỉ: Số 51, đường Nguyễn Văn Tốt, Khu phố 21, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh.

33. VĂN PHÒNG BAN ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG HỒI GIÁO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: Số 52 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Cầu Kiệu, Tp Hồ Chí Minh.

34. HỘI ĐỒNG SƯ CẢ HỒI GIÁO BÀNI TỈNH KHÁNH HOÀ

ông Đồng, Dương Long, Ủy viên Thư ký, số ĐT: 0833.357.768, địa chỉ: số 9/1 đường Trần Phú, Phường Phan Rang, tỉnh Khánh Hoà

35. HỘI ĐỒNG SƯ CẢ HỒI GIÁO BÀNI TỈNH BÌNH THUẬN: Thôn Thanh Kiết, xã Hồng Thái, tỉnh Lâm Đồng (Ông Xích Dự, Chủ tịch Hội đồng, số ĐT: 0947.314.041).

36. BAN QUẢN TRỊ THÁNH ĐƯỜNG HỒI GIÁO AL-NOOR HÀ NỘI

Số 12 hàng Lược, Hoàn Kiếm, Hà Nội

37. GIÁO HỘI TỊNH ĐỘ CƯ SĨ PHẬT HỘI VIỆT NAM

Địa chỉ: Tổ đình Minh Hưng tự, 45 Lý Chiêu Hoàng, phường Bình Phú, TP.Hồ Chí Minh.

38. PHẬT HỘI HIẾU NGHĨA TÀ LƠN

Địa chỉ: Tổ đình An Bình tự, Khu phố Cư Xá, xã Kiên Lương, tỉnh An Giang.

39. PHẬT HỘI TỨ ÂN HIẾU NGHĨA

Chùa Tam Bửu - Phi Lai, xã Tri Tôn, tỉnh An Giang

40. BỬU SƠN KỲ HƯƠNG

Địa chỉ: Chùa Tây An , xã Nghĩa Thành, Tp Hồ Chí Minh.

41. CỘNG ĐỒNG TÔN GIÁO BAHA’I VIỆT NAM

Địa chỉ: 45 đường Nguyễn Phi Khanh, phường Tân Định, thành phố Hồ Chí Minh

42. HỘI ĐỒNG CHỨC SẮC CHĂM BÀ-LA-MÔN TỈNH KHÁNH HOÀ

ông Lưu Sanh Thanh, Ủy viên Thư ký, số ĐT: 0342.073.453, địa chỉ: Thôn Như Bình, xã Phước Hữu, tỉnh Khánh Hoà

43. HỘI ĐỒNG CHỨC SẮC BÀ-LA-MÔN GIÁO TỈNH BÌNH THUẬN

(Ông Thường Xuân Hữu, Chủ tịch Hội đồng, số ĐT: 0907.365.075, địa chỉ: thôn Lạc Tri, xã Liên Hương, tỉnh Lâm Đồng).

44. GIÁO HỘI PHẬT GIÁO HÒA HẢO

Địa ch: An Hòa tự, xã Phú Tân, tnh An Giang

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐƯỢC THAY THẾ BẰNG DỮ LIỆU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 363/QĐ-BDTTG ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)

STT

Mã TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

I

 

CẤP TRUNG ƯƠNG

 

 

 

1

1.012570

Thủ tục đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh (Cấp Trung ương)

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

2

1.012571

Thủ tục đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh (cấp Trung ương)

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

3

1.012587

Thủ tục đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiu tỉnh (cấp Trung ương)

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

4

1.012674

Thủ tục đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh (cấp Trung ương)

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

5

1.012572

Thủ tục đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

II

 

CẤP TỈNH

 

 

 

6

1.012658

Thủ tục đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp tỉnh

7

1.012656

Thủ tục thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong địa bàn một tỉnh

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp tỉnh

8

1.012653

Thủ tục thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đến địa bàn tỉnh khác

Nghị quyết số. 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp tỉnh

9

1.014339

Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp tỉnh

10

1.012672

Thủ tục đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (cấp tỉnh)

Nghi quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp tỉnh

11

1.012661

Thủ tục đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (cấp tỉnh)

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp tỉnh

12

1.012641

Thủ tục đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (cấp tỉnh)

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp tỉnh

13

1.012632

Thủ tục đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh (cấp tỉnh)

Nghi quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp tỉnh

III

 

CẤP XÃ

 

 

 

14

1.012690

Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưỡng, tôn giáo

UBND cấp xã

15

1.012584

Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong phạm vi một xã

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưng, tôn giáo

UBND cấp xã

16

1.012582

Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ

Tín ngưỡng, tôn giáo

UBND cấp xã

 

PHỤ LỤC II

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 363/QĐ-BDTTG ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo)

I. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH

1. Thủ tục đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh

1.1. Mã thủ tục: 1.012570

1.2. Cấp giải quyết: cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo)

1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo

1.4. Phí/lệ phí: Không

1.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện t

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bn chính

Bản sao

1

Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

(Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

1.7. Quy trình thực hiện

1.7.1. Lưu đồ điện tử

1.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức;

+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;

+ Hiến chương của tổ chức;

+ Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị t Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Thủ tục đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh

2.1. Mã thủ tục: 1.012571

2.2. Cấp giải quyết: Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo)

2.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

2.4. Phí/lệ phí: Không

2.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bn chỉnh

Bản sao

1

Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

(Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

2.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

2.7. Quy trình thực hiện

2.7.1. Lưu đồ điện tử

2.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực thuộc;

+ Hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có);

+ Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị t Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

3. Thủ tục đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh

3.1. Mã thủ tục: 1.012587

3.2. Cấp giải quyết: Cấp Trung ương (Ban Tôn giáo Chính phủ - Bộ Dân tộc và Tôn giáo)

3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 18 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo

3.4. Phí/lệ phí: Không

3.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thc thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

1

Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

(Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

3.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

3.7. Quy trình thực hiện

3.7.1. Lưu đồ điện tử

3.7.2. Mô t chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 18 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đăng ký (theo mu);

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức;

+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;

+ Quy chế hoạt động của tổ chức;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

4. Thủ tục đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh

4.1. Mã thủ tục: 1.012674

4.2. Cấp giải quyết: cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo)

4.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh

4.4. Phí/lệ phí: Không

4.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bn chính

Bản sao

1

Giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp

(Nếu giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có), số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

4.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

4.7. Quy trình thực hiện

4.7.1. Lưu đồ điện tử

4.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức tôn giáo chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

+ Bản kê khai và giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc (trường hợp giấy tờ chứng minh giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

+ Hiến chương, điều lệ hoặc các văn bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và Tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trưng hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết qu có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

5. Thủ tục đề nghị thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo

5.1. Mã thủ tục: 1.012572

5.2. Cấp giải quyết: Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo)

5.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức tôn giáo

5.4. Phí/lệ phí: Không

5.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện t

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ

Bn chính

Bản sao

1

Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

(Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

5.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

5.7. Quy trình thực hiện

5.7.1. Lưu đồ điện tử

5.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo cơ sở đào tạo;

+ Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở đào tạo gồm các nội dung cơ bản: tên cơ sở đào tạo; địa điểm đặt trụ sở; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức, nhân sự; trình độ, loại hình đào tạo; chương trình, nội dung giảng dạy và chuẩn đào tạo của từng trình độ đào tạo; tài chính, tài sản;

+ Dự thảo quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp và cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đào tạo (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai đá thay thế).

+ Ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về địa điểm đặt cơ sở đào tạo tôn giáo.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó. Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một của kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

II. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH

6. Thủ tục đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

6.1. Mã thủ tục: 1.012658

6.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

6.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo hoặc tại địa điểm hợp pháp khác

6.4. Phí/lệ phí: Không

6.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

H sơ đin tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần h

Bn chính

Bn sao

1

Nếu thành phần hồ sơ là giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

6.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

6.7. Quy trình thực hiện

6.7.1. Lưu đồ điện tử

6.7.2. Mô t chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo hoặc tại địa điểm hợp pháp khác chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tải liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc cư trú hợp pháp tại Việt Nam của người đại diện;

+ Văn bản đồng ý của người đại diện cơ sở tôn giáo hoặc giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác đnh các thành phần vả tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tải sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thông thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong địa bàn một tỉnh

7.1. Mã thủ tục: 1.012658

7.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

7.3. Đối tượng thực hiện TTHC: người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

7.4. Phí/lệ phí: Không

7.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ đin tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bn chính

Bn sao

1

Nếu thành phần hồ sơ giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung:nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

7.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

7.7. Quy trình thực hiện

7.7.1. Lưu đồ điện tử

7.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một tỉnh, người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

+ Văn bản chấp thuận của người đại diện cơ sở tôn giáo đối với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết qu”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

8. Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đến địa bàn tỉnh khác

8.1. Mã thủ tục: 1.012653

8.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

8.3. Đối tượng thực hiện TTHC; người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

8.4. Phí/lệ phí: Không

8.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết ni, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bn sao

1

Nếu thành phần hồ sơ giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

2

Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.

 

1

Sử dụng dữ liệu thay thế nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC đã có kết quả tích hợp trên kho dữ liệu

Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

8.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (nếu đã có kết quả giải quyết được tích hợp).

87. Quy trình thực hiện

8.7.1. Lưu đồ điện tử

8.7.2.tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một tỉnh, người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai đ thay thế).

+ Văn bản chấp thuận của người đại diện cơ sở tôn giáo đối với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo;

+ Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu (trường hợp có kết quả giải quyết đã tích hợp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Dân tộc và Tôn giáo thì sử dụng dữ liệu thay thế không phải nộp kèm bản sao).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyên kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

9. Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

9.1. Mã thủ tục: 1.014339

9.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

9.3. Đối tượng thực hiện TTHC: tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

9.4. Phí/lệ phí: Không

9.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết ni, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bn sao

1

Nếu thành phần hồ sơ giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới đ làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

2

Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác hoặc bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản thành lập: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn, giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc đến địa bàn tỉnh khác;

 

1

Sử dụng dữ liệu thay thế nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC đã có kết quả tích hợp trên kho dữ liệu

Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

9.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (nếu đã có kết quả giải quyết được tích hợp).

9.7. Quy trình thực hiện

9.7.1. Lưu đồ điện tử

9.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một tỉnh, người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác hoặc bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc đến địa bàn tỉnh khác (trường hợp có kết quả giải quyết đã tích hợp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Dân tộc và Tôn giáo thì sử dụng dữ liệu thay thế không phải nộp kèm bản sao).

+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm;

+ Giấy tờ chng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở mới (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở d liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa đề cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyn phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

10. Thủ tục đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh

10.1. Mã thủ tục: 1.012672

10.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

10.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một tỉnh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo

10.4. Phí/lệ phí: Không

10.5. Rà soát, đánh giá; Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bn chính

Bản sao

1

Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

(Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

10.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

10.7. Quy trình thực hiện

10.7.1. Lưu đồ điện tử

10.7.2. Mô t chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một tỉnh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức;

+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;

+ Hiến chương của tổ chức;

+ Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thông thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

11. Thủ tục đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh

11.1. Mã thủ tục: 1.012661

11.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

11.4. Phí/lệ phí: Không

11.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

1

Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.

(Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

11.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

11.7. Quy trình thực hiện

11.7.1. Lưu đồ điện tử

11.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực thuộc;

+ Hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có);

+ Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thông thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

12. Thủ tục đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh

12.1. Mã thủ tục: 1.012641

12.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

12.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 18 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo

12.4. Phí/lệ phí: Không

12.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NĐ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

1

Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp đ đặt trụ sở.

(Nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thèm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

12.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

12.7. Quy trình thực hiện

12.7.1. Lưu đồ điện tử

12.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một tỉnh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 18 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức;

+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;

+ Quy chế hoạt động của tổ chức;

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn Cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ; hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một của xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

13. Thủ tục đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh

13.1 Mã thủ tục: 1.012632

13.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

13.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh

13.4. Phí/lệ phí: Không

13.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

1

Giấy tờ chng minh tài sản hợp pháp

(Nếu giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế)

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh tái sản hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có), sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

4.6 Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

4.7. Quy trình thực hiện

4.7.1. Lưu đồ điện tử

4.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức tôn giáo chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);

+ Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

+ Danh sách, sơ yếu lý lịch, bàn tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

+ Bản kê khai và giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc (trường hợp giấy tờ chứng minh giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế).

+ Hiến chương, điều lệ hoặc các văn bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bn giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

III. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH

14. Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung

14.1. Mã thủ tục: 1.012690

14.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã

14.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện của nhóm người theo tôn giáo đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo

14.4. Phí/lệ phí: Không

14.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

1

Nếu thành phần hồ sơ giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn lin với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

14.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

14.7. Quy trình thực hiện

14.7.1. Lưu đồ điện tử

14.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện của nhóm người theo tôn giáo đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế);

+ Sơ yếu lý lịch của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung;

+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật đối với việc đăng ký quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

15. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong phạm vi một xã

15.1. Mã thủ tục: 1.012584

15.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã

15.3. Đối tượng thực hiện TTHC: người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung

15.4. Phí/lệ phí: Không

15.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQCP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

1

Nếu thành phần hồ sơ giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung có thành phần là bản sao giấy chng nhận quyền s dụng đất, tài sản gn liền với đất tsử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

15.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

15.7. Quy trình thực hiện

15.7.1. Lưu đồ điện tử

15.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung, người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế);

+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng ký.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyn hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả, Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

16. Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác

16.1. Mã thủ tục: 1.012582

16.2. Cấp giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã

16.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung

16.4. Phí/lệ phí: Không

16.5. Rà soát, đánh giá: Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan, cụ thể:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố

Hồ sơ điện tử

Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ

TT

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

1

Nếu thành phần hồ sơ giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế

1

1

Trong phần hồ sơ đính kèm, cấu hình thêm nội dung: nếu giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thì kê khai đầy đủ thông tin: Tên tổ chức, mã định danh (nếu có) /Họ và tên người sử dụng, chủ sở hữu tài sản, số căn cước công dân, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức năng xác thực thông tin có liên quan

Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai

2

Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.

 

1

Sử dụng dữ liệu thay thế nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC đã có kết quả tích hợp trên kho dữ liệu

Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

16.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai;

16.7. Quy trình thực hiện

16.7.1. Lưu đồ điện tử

16.7.2. Mô tả chi tiết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung, người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn theo quy định pháp luật. Các tài liệu điện tử được công dân, tổ chức chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác)

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);

+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (trường hợp giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp có thành phần là bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sử dụng dữ liệu trên cơ sở dữ liệu về Đất đai để thay thế);

+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng ký;

+ Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu (trường hợp có kết quả giải quyết đã tích hợp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Dân tộc và Tôn giáo thì sử dụng dữ liệu thay thế không phải nộp kèm bản sao).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân truy cập vào Cổng DVC Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập tài khoản VNeID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.

Hệ thống tự động xác định các thành phần và tài liệu cần thiết phải nộp. Công dân thực hiện tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó. Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân lên Hệ thống.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quc gia.

- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ, gửi công dân qua tài khoản của công dân tại Cổng DVC quốc gia.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình nội bộ quy định.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan chuyên môn xem xét hồ sơ điện tử theo quy định, quy trình nội bộ giải quyết TTHC. Trường hợp có thông tin liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện xác thực thông tin trên hệ thống thông qua kết nối cơ sở dữ liệu về Đất đai. Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ thụ lý hồ sơ sử dụng cho các trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Kết quả thủ tục hành chính được Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký phê duyệt và chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư phát hành.

Bước 5: Trả kết quả

Sau khi cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, cán bộ tiếp nhận và số hóa kết quả. Hệ thống tự động chuyển Kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC/VNeID để lưu trữ, sử dụng, khai thác cho các thủ tục hành chính tiếp theo.

Cán bộ Bộ phận một cửa xác nhận trả kết quả trên Hệ thống (trạng thái “Đã trả kết quả”). Trường hợp cán bộ Bộ phận một cửa kiểm tra kết quả có sai sót, hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại. Trường hợp tổ chức có yêu cầu, kết quả giải quyết bản giấy sẽ được chuyển phát về địa chỉ đăng ký của công dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích./.

Số hiệu363/QĐ-BDTTG
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành19/06/2026
Ngày hiệu lực19/06/2026
Nơi ban hànhBộ Dân Tộc Và Tôn Giáo
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu về Quyết định 363/QĐ-BDTTG năm 2026 Quyết định 363/QĐ-BDTTG năm 2026 được ban hành nhằm công bố các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Quyết định này đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng hiện đại hóa, cắt giảm thủ tục rườm rà dựa trên cơ sở dữ liệu số, tuân thủ đúng định hướng tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ. Các nội dung cốt lõi của Quyết định: Công bố danh mục 16 thủ tục hành chính được tái cấu trúc: Quyết định ban hành kèm theo danh mục gồm 16 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Điểm đặc biệt của các thủ tục này là thành phần hồ sơ giấy tờ truyền thống đã được thay thế bằng các dữ liệu số được liên thông, chia sẻ giữa các cơ quan nhà nước. Chi tiết danh mục này được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định. Phê duyệt quy trình giải quyết thủ tục hành chính mới: Đi kèm với việc thay thế hồ sơ bằng dữ liệu là việc tái cấu trúc toàn diện quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả. Quy trình giải quyết mới sau khi được tối ưu hóa và đơn giản hóa được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định. Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc cắt giảm và đơn giản hóa này được thực hiện nghiêm túc theo các tiêu chuẩn và yêu cầu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hiệu lực thi hành: Quyết định 363/QĐ-BDTTG có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo việc triển khai thực tế được đồng bộ, chính xác và tạo thuận lợi tối đa cho người dân cũng như doanh nghiệp.

  • Nghị định 41/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
  • Nghị định 114/2025/NĐ-CP sửa đổi Khoản 12 Điều 3 Nghị định 41/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo