Quyết định 296/QĐ-BNN-PC về Kế hoạch công tác pháp chế năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
| BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 296/QĐ-BNN-PC | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÁP CHẾ NĂM 2025 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác pháp chế năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
CÔNG TÁC PHÁP CHẾ NĂM 2025 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định /QĐ-BNN-PC ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm sự lãnh đạo của Ban cán sự, Đảng ủy Bộ, sự chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ đối với công tác pháp chế, nhất là xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
b) Triển khai một cách đồng bộ, toàn diện công tác pháp chế trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng pháp luật và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực hoạt động của ngành.
c) Siết chặt kỷ cương, kỷ luật công vụ, đề cao trách nhiệm Thủ trưởng đơn vị, trách nhiệm công chức trong công tác pháp chế, góp phần phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật ở tất cả các lĩnh vực, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
d) Nâng cao chất lượng thực hiện các nghiệp vụ xây dựng, rà soát, kiểm tra văn bản, theo dõi thi hành pháp luật, pháp điển, hệ thống hóa, hợp nhất, xây dựng cơ sở dữ liệu, giám định tư pháp và đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Yêu cầu
a) Xây dựng đồng bộ, kịp thời, đầy đủ kế hoạch triển khai công tác pháp chế của từng đơn vị, từng lĩnh vực cụ thể. Bảo đảm các điều kiện về nguồn lực (nhân lực, kinh phí) để thực hiện xây dựng, hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực thi pháp luật.
b) Tổ chức thực hiện công tác pháp chế phải nghiêm túc, đúng quy trình, quy định, bảo đảm chất lượng, tiến độ, xác định rõ nội dung, lộ trình thực hiện, phân công nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân liên quan.
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng, tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải nghiên cứu, nắm chắc quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, phát huy nguyên tắc tập trung dân chủ, trí tuệ tập thể, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo đề xuất, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
d) Quán triệt thực hiện nghiêm Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật.
II. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC PHÁP CHẾ
1. Các nhiệm vụ trọng tâm
a) Công tác xây dựng pháp luật
- Nghiên cứu, quán triệt quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn về đổi mới công tác xây dựng pháp luật.
- Đề xuất, lập Kế hoạch và tổ chức thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL theo đúng quy trình đề xuất, lập kế hoạch xây dựng, ban hành văn bản QPPL của Bộ, quy định của pháp luật, bảo đảm chất lượng, tiến độ.
- Xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền trong xây dựng, thi hành pháp luật theo Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật.
b) Công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
- Việc rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự rà soát. Trong đó tập trung:
+ Rà soát, nhận diện “điểm nghẽn” trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT có nguyên nhân từ quy định của pháp luật, phát hiện các vướng mắc, sơ hở, khoảng trống, chồng chéo trong quy định pháp luật để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới văn bản QPPL kịp thời, không để cản trở phát triển, gây lãng phí, lỡ thời cơ phát triển;
+ Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo Kế hoạch 141/KH-BCĐTKNQ18 ngày 06/12/2024;
+ Rà soát văn bản về phân cấp, phân quyền trong các luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
- Thực hiện việc hệ thống hóa, hợp nhất, pháp điển văn bản QPPL theo quy định. Tích cực, chủ động phối hợp với các Bộ, ngành trong việc thực hiện pháp điển, rà soát, hệ thống hóa các văn bản QPPL liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
c) Công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Kiểm tra toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, phối hợp ban hành; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để kịp thời phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, đề xuất xử lý theo quy định.
- Tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý dứt điểm, đúng quy định văn bản có quy định trái pháp luật đã được phát hiện, kết luận kiểm tra. Đảm bảo cơ chế phối hợp giữa Vụ Pháp chế với các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức thực hiện kiểm tra, rà soát văn bản và tham mưu, xử lý theo thẩm quyền các đề xuất, kiến nghị sau kiểm tra, rà soát văn bản.
d) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Tiếp tục phát huy tính chủ động sáng tạo đổi mới của các đơn vị trong công tác truyền thông, tiếp thị các chính sách lớn, quan trọng trong quá trình lập đề nghị, xây dựng, ban hành văn bản, cũng như trong quá trình tổ chức thực thi các quy định pháp luật.
- Tổ chức hưởng ứng ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 09/11 theo chủ đề, hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Hội đồng Phổ biến giáo dục pháp luật Trung ương.
đ) Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Tổ chức thi hành pháp luật đồng bộ, hiệu quả thông qua: (1) tăng cường phổ biến, truyền thông, tiếp thị chính sách, pháp luật sau khi ban hành để đưa pháp luật vào cuộc sống; (2) kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện tồn tại, bất cập để nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh phù hợp với thực tiễn ngành nông nghiệp, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh; (3) đánh giá, tổng kết tình hình thực thi pháp luật, hiệu quả chính sách sau ban hành để kịp thời điều chỉnh bất cập, mâu thuẫn, giảm thiểu thất thoát, lãng phí nguồn lực.
- Tổ chức theo dõi thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình của Bộ. Chủ động tích cực phối hợp với các bộ, ngành, Văn phòng Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội, các địa phương, VCCI, các hiệp hội, doanh nghiệp để lắng nghe, cập nhật và xử lý các phản ánh, kiến nghị, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc, ách tắc do quy định pháp luật đối với thực tiễn hoạt động, phát triển của ngành.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại địa phương, các đơn vị thuộc Bộ theo quy định.
e) Các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Rà soát, cắt giảm danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
- Tiếp tục thúc đẩy cải cách công tác quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp theo nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025;
- Thực hiện chương trình, kế hoạch của Bộ triển khai các nghị quyết của Chính phủ
2. Các nhiệm vụ cụ thể
Nội dung một số nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện, sản phẩm và thời hạn hoàn thành chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ
a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch. Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức, người làm công tác pháp chế theo quy định của pháp luật. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác pháp chế; bảo đảm tiến độ hoàn thành nhiệm vụ, xây dựng văn bản theo Kế hoạch và hiệu quả thi hành pháp luật.
b) Căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này và yêu cầu công tác để ban hành Kế hoạch công tác pháp chế năm 2025 của đơn vị, đồng thời gửi về Vụ Pháp chế để tổng hợp, theo dõi, phối hợp (trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Kế hoạch này được ban hành);
c) Phối hợp với Vụ Pháp chế, các Cục, Vụ, đơn vị có liên quan thực hiện Kế hoạch.
2. Vụ Pháp chế
a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu Lãnh đạo Bộ các giải pháp triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Tăng cường công tác theo dõi thi hành pháp luật; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, rà soát, tham mưu hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch rà soát, kiện toàn tổ chức, đội ngũ người làm công tác pháp chế của Bộ.
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng về công tác pháp chế; định kỳ, đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ, cơ quan có liên quan về kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Vụ Tổ chức cán bộ
Nghiên cứu, kiến nghị giải pháp phát triển nguồn nhân lực làm công tác tham mưu xây dựng pháp luật và bảo đảm chế độ chính sách cho đội ngũ làm công tác pháp chế Bộ; đề xuất cơ chế đãi ngộ người có chuyên môn nghiệp vụ cao, có nhiều thành tích, sáng kiến trong xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật; hướng dẫn, tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức gắn với kết quả công tác xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật; tăng cường công tác kiểm tra việc thi hành nhiệm vụ, công vụ.
4. Vụ Tài chính
Vụ Tài chính phối hợp, hướng dẫn Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ để đảm bảo kinh phí triển khai Kế hoạch công tác pháp chế năm 2025 của Bộ theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình quản lý ngân sách của Bộ.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các đơn vị và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, cụ thể:
1. Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT- BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
2. Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08/02/2023 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
3. Thông tư liên tịch số 192/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hợp nhất văn bản QPPL và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật;
4. Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CỤ THỂ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định /QĐ-BNN-PC ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
[1] Các văn bản: (i) Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 868/TTg-TKBT ngày 5/10/2024, (ii) Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của BCH Trung ương Đảng về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật. (iii) Nghị quyết số 40-NQ/BCSĐ ngày 20/6/2023 và Kế hoạch hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của BCH TW Đảng khóa XIII; (iv) Chương trình hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW của BCH TW Đảng khóa XIII; (v) Kế hoạch hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ; (vi) Công văn số 832-CV/BCSĐ ngày 05/8/2024 của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp; (vii) Văn bản số 15/CTQH ngày 29/10/2024 của Chủ tịch Quốc hội về việc đổi mới tư duy trong công tác xây dựng pháp luật.
| Số hiệu | 296/QĐ-BNN-PC |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 14/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 14/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| Người ký | Võ Văn Hưng |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
Văn bản liên quan
- Thông tư liên tịch 192/2013/TTLT-BTC-BTP Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm công tác hợp nhất văn bản, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp ban hành
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- Thông tư 338/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Thông tư 42/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 338/2016/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2022 về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Thông tư 09/2023/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Quyết định 2815/QĐ-BNN-PC năm 2023 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 77/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Nghị quyết 126/NQ-CP năm 2023 về giải pháp nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật nhằm ngăn ngừa tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ do Chính phủ ban hành
- Thông tư 56/2023/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Quyết định 4344/QĐ-BNN-PC năm 2023 phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp
- Quyết định 4628/QĐ-BNN-PC năm 2023 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP về giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng,
- Nghị quyết 02/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024 do Chính phủ ban hành
- Quy định 178-QĐ/TW năm 2024 về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Kế hoạch 141/KH-BCĐTKNQ18 năm 2024 định hướng sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ do Ban Chỉ đạo về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.