Quyết định 28/2015/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Ban hành
- 21/07/2015
- Hiệu lực
- 05/09/2015
- Nơi ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2015/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ MỚI THOÁT NGHÈO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo.
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội để phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm từng bước ổn định cuộc sống và giảm nghèo bền vững.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Hộ mới thoát nghèo theo quy định tại Quyết định này là hộ gia đình đã từng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, qua điều tra, rà soát hằng năm có thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn cận nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa là 3 năm.
Điều 3. Nguồn vốn cho vay
Nguồn vốn cho vay theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 4. Mức cho vay
Mức cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ mới thoát nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức cho vay cùng loại phục vụ sản xuất, kinh doanh đối với hộ nghèo được quy định trong từng thời kỳ.
Điều 5. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ mới thoát nghèo thỏa thuận trên cơ sở chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng không quá 5 năm.
Điều 6. Lãi suất cho vay
1. Lãi suất cho vay áp dụng đối với hộ mới thoát nghèo bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.
2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Điều 7. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn đối với các khoản nợ của hộ mới thoát nghèo được thực hiện như đối với hộ nghèo theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 8. Hồ sơ, thủ tục cho vay và xử lý nợ bị rủi ro
1. Hồ sơ, quy trình và thủ tục cho vay đối với hộ mới thoát nghèo được thực hiện như đối với cho vay hộ nghèo.
2. Việc xử lý nợ bị rủi ro đối với các khoản nợ của hộ mới thoát nghèo được thực hiện theo cơ chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
1. Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Quy định hồ sơ vay vốn, quy trình và thủ tục cho vay đối với hộ mới thoát nghèo như đối với cho vay hộ nghèo, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
b) Thực hiện cho vay đối với hộ mới thoát nghèo theo quy định tại Quyết định này.
c) Xây dựng kế hoạch nguồn vốn hằng năm để cho vay các chương trình tín dụng chính sách, trong đó có cho vay đối với hộ mới thoát nghèo, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Định kỳ hằng tháng (chậm nhất là ngày 15 của tháng kế tiếp), Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kết quả thực hiện cho vay đối với hộ mới thoát nghèo.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức, thực hiện tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo và đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
b) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai, thực hiện tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo và đề xuất giải pháp triển khai trong những năm tiếp theo.
3. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ về nguồn vốn từ ngân sách trung ương dành cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay các chương trình tín dụng chính sách, trong đó có tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo theo quy định.
b) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc tổ chức, thực hiện tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Công bố số hộ mới thoát nghèo hằng năm và định kỳ làm căn cứ cho Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện Quyết định này.
b) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc tổ chức, thực hiện tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
5. Các Bộ, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao cùng phối hợp để triển khai thực hiện Quyết định này.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách các hộ mới thoát nghèo, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và làm cơ sở xác nhận để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo Quyết định này.
b) Các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện Quyết định này.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2015 và được thực hiện giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
| Số hiệu | 28/2015/QĐ-TTg |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 21/07/2015 |
| Ngày hiệu lực | 05/09/2015 |
| Nơi ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Tấn Dũng |
| Tình trạng | Hết hiệu lực một phần |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tóm tắt Quyết định 28/2015/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một chính sách tín dụng quan trọng nhằm hỗ trợ các hộ gia đình vừa mới thoát nghèo tiếp tục tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh. Chính sách này đóng vai trò làm bệ đỡ giúp các hộ gia đình từng bước ổn định cuộc sống và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tối đa nguy cơ tái nghèo. Phạm vi và Đối tượng áp dụng chính sách Phạm vi áp dụng: Quyết định quy định chi tiết về hoạt động cho vay tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội dành cho hộ mới thoát nghèo để phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối tượng áp dụng: Là những hộ gia đình đã từng là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, qua kết quả điều tra, rà soát hằng năm có thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn cận nghèo theo quy định pháp luật hiện hành. Các hộ này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa là 3 năm. Nguồn vốn và các điều kiện cho vay ưu đãi Chính sách tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo được quy định cụ thể về nguồn vốn, hạn mức, thời hạn và lãi suất như sau: Nguồn vốn cho vay: Được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Mức cho vay: Do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ mới thoát nghèo tự thỏa thuận, nhưng giới hạn tối đa không vượt quá mức cho vay cùng loại phục vụ sản xuất, kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. Thời hạn cho vay: Do hai bên thỏa thuận dựa trên chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng thời hạn tối đa không quá 5 năm. Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay thông thường áp dụng bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay thông thường. Quy trình thủ tục, gia hạn nợ và xử lý rủi ro Để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân tiếp cận nguồn vốn, quy trình quản lý nợ được quy định đồng bộ: Hồ sơ và thủ tục: Hồ sơ, quy trình và thủ tục cho vay đối với hộ mới thoát nghèo được áp dụng tương tự như quy trình cho vay đối với hộ nghèo, đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện. Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn: Việc gia hạn nợ hoặc chuyển nợ quá hạn được thực hiện theo đúng các quy định áp dụng cho hộ nghèo tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP. Xử lý nợ bị rủi ro: Các khoản nợ gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan sẽ được xem xét xử lý theo cơ chế xử lý nợ bị rủi ro hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan Quyết định phân định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan trong việc triển khai chính sách: Ngân hàng Chính sách xã hội: Chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cho vay đơn giản; trực tiếp thực hiện cho vay; xây dựng kế hoạch nguồn vốn hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; định kỳ hằng tháng (chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo) báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kết quả thực hiện. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức thực hiện, giải quyết vướng mắc phát sinh; đánh giá, rút kinh nghiệm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo. Bộ Tài chính: Chủ trì phối hợp trình Thủ tướng Chính phủ bố trí nguồn vốn từ ngân sách trung ương cho Ngân hàng Chính sách xã hội; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức thực hiện và xử lý phát sinh. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Công bố số liệu hộ mới thoát nghèo hằng năm làm căn cứ triển khai; phối hợp tổ chức thực hiện và đề xuất xử lý vướng mắc. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách hộ mới thoát nghèo, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để làm cơ sở xác nhận cho vay; chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội. Hiệu lực thi hành Quyết định 28/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2015 . Chương trình được thực hiện giải ngân nguồn vốn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 .
Được hợp nhất tại 1
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-NHNN Về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo
Hướng dẫn 3
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Nghị quyết số 76/2014/QH13 Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
Căn cứ pháp lý 5
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
- Nghị quyết số 76/2014/QH13 Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
- Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10
Dẫn chiếu tới 1
Được dẫn chiếu tại 6
- Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
- Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND Phê duyệt Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020
- Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Quy định về mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020
- Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020
Văn bản liên quan 10
- Quyết định 540/QĐ-TTg năm 2014 về chính sách tín dụng đối với người nuôi tôm và cá tra do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 29/2014/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Thông tư 43/2014/TT-NHNN Quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Quyết định 02/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 28/2015/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Văn bản hợp nhất 09/VBHN-NHNN năm 2022 hợp nhất Quyết định về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- Luật các tổ chức tín dụng 2010
- Nghị quyết 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 do Quốc hội ban hành
- ↓ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↓ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ↓ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.