Quyết định 25/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2026/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 12 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Kho bạc Nhà nước Khu vực X, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 3, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Sơn La; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy định về ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh
1. Hằng năm, căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Sở Tài chính thực hiện chuyển vốn ủy thác để cho vay qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
2. Mức chuyển nguồn vốn bổ sung nguồn vốn cho vay cụ thể do Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào nhu cầu vay vốn thực tế của các đối tượng, số dư nguồn vốn ủy thác và khả năng cân đối ngân sách tại từng thời điểm đề nghị chuyển nguồn vốn.
3. Hình thức cấp phát: Lệnh chi tiền
4. Hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay thực hiện theo Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ- CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (Nghị định số 78/2002/NĐ-CP); các đối tượng chính sách khác tại địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (nếu có).
Điều 6. Mục đích sử dụng vốn vay
Mục đích cho vay đối với từng đối tượng vay vốn thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP.
Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
Thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết số 156/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và xử lý nợ bị rủi ro từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 8. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Thẩm quyền gia hạn nợ do NHCSXH các cấp xem xét, quyết định theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ;
2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ thực hiện theo quy định của NHCSXH trong từng thời kỳ.
Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
1. Chi nhánh NHCSXH tỉnh quản lý, hạch toán và phân bổ số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của NHCSXH và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NHCSXH và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho NHCSXH theo quy định, ngân sách cấp tỉnh cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh nơi nhận ủy thác.
c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích tối đa không quá 15% số tiền lãi thu được, phân bổ theo tỷ lệ như sau:
Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương (thông qua cơ quan thường trực là Chi nhánh NHCSXH tỉnh): Tối đa 13% số tiền lãi thu được.
Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, giám sát, quyết toán và tổng hợp của Sở Tài chính: Tối đa 2% số tiền lãi thu được.
d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay;
2. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Thanh toán, quyết toán kinh phí:
a) Thanh toán kinh phí: Hồ sơ, thủ tục thanh toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, mức chi và quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan của NHCSXH.
b) Kết thúc niên độ kế toán, Chi nhánh NHCSXH tỉnh tổng hợp quyết toán số kinh phí đã sử dụng trong năm, gửi Sở Tài chính trước ngày 28/02 năm sau.
4. Số kinh phí được giao quản lý sử dụng trong năm còn lại được chuyển sang năm sau để tiếp tục theo dõi, quản lý và sử dụng (trừ trường hợp sử dụng theo điểm b khoản 1 Điều này).
Điều 10. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại Điều 5 Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg về ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg: Đối tượng được xem xét xử lý nợ bị rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
2. Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 156/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026.
3. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh NHCSXH tỉnh trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác.
a) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung ngân sách tỉnh để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
b) Trường hợp dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa theo quy định, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay.
Điều 11. Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Chi nhánh NHCSXH tỉnh
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
b) Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, điều kiện vay vốn, định kỳ trả nợ, thu lãi, xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn theo quy định hiện hành của NHCSXH, phù hợp với thực tế và quy định của địa phương. Trường hợp có khó khăn vướng mắc, Chi nhánh NHCSXH tỉnh chủ trì phối hợp Sở Tài chính, các Sở, ngành, cơ quan liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định. d) Phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
e) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định nội dung chi, mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng từ nguồn phân bổ lãi thu được theo quy định.
g) Chủ trì kiểm tra, rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đối với các khoản cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác; xác định số tiền đề nghị xử lý, số dư dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương; trường hợp số tiền đề nghị xử lý vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, các Sở, ngành có liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung nguồn vốn vay ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh cho vay và kinh phí cấp bù chi phí quản lý vốn ủy thác (nếu có) theo quy định.
b) Chuyển nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
c) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về nguồn kinh phí xử lý đối với phần nợ bị rủi ro vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác theo quy định.
d) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, các Sở, ngành liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
đ) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 9 Quy chế này.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chỉ đạo tổ chức triển khai các chương trình tín dụng chính sách xã hội theo quy định tại Quy chế này và các quy định hiện hành; đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo, tổng hợp theo quy định.
b) Rà soát, báo cáo nhu cầu vay vốn từ nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh, gửi Chi nhánh NHCSXH tỉnh và Sở Tài chính tổng hợp đảm bảo đúng quy định.
c) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này.
d) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
đ) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn; hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi...
5. Trách nhiệm của người vay
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác;
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích;
c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định;
d) Tham gia thực hành tiền gửi tiết kiệm thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn đúng theo quy ước hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn.
6. Trách nhiệm của Tổ tiết kiệm và vay vốn
a) Thực hiện đúng Quy ước hoạt động của Tổ; tuyên truyền, hướng dẫn tổ viên thực hiện gửi tiền tiết kiệm, sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đúng hạn;
b) Phối hợp với Trưởng bản, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Ủy ban nhân dân cấp xã và Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động vay vốn, gửi tiền tiết kiệm, xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro và các nội dung liên quan theo quy định.
Điều 13. Xử lý vi phạm
Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Xử lý chuyển tiếp
1. Các Hợp đồng vay vốn và hồ sơ cho vay đã ký/được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Sở Tài chính và Chi nhánh NHCSXH tỉnh rà soát, ký lại phụ lục Hợp đồng ủy thác theo quy định tại Quy chế này, thay thế hoặc điều chỉnh cho Hợp đồng ủy thác đã ký theo quy định tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
| Số hiệu | 25/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 12/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 22/06/2026 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Đình Việt |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Sơn La là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc hỗ trợ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này. - Thông tin chung và hiệu lực thi hành Phạm vi điều chỉnh: Quy chế quy định chi tiết về việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện) ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh Sơn La để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 22 tháng 6 năm 2026. Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về cùng nội dung. - Đối tượng, mục đích và điều kiện vay vốn Đối tượng cho vay: Áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Ngoài ra, áp dụng cho các đối tượng chính sách khác tại địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quyết định (nếu có). Mục đích sử dụng vốn vay: Phải bảo đảm đúng quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và đáp ứng các nhu cầu an sinh xã hội tối thiểu. Mức cho vay, thời hạn và lãi suất: Thực hiện đồng bộ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 156/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La. - Quy định về gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn Thẩm quyền quyết định: NHCSXH các cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định việc gia hạn nợ theo các quy định nội bộ của NHCSXH trong từng thời kỳ. Thủ tục và hồ sơ: Quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ hoặc chuyển nợ quá hạn được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn nghiệp vụ của NHCSXH hiện hành. - Cơ chế quản lý và sử dụng tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay Toàn bộ số tiền lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương được Chi nhánh NHCSXH tỉnh quản lý, hạch toán vào thu nhập và phân bổ theo thứ tự ưu tiên nghiêm ngặt như sau: Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung: Thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của NHCSXH. Trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% tại thời điểm trích lập, tỷ lệ trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sẽ được ấn định bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không tính nợ quá hạn và nợ khoanh). Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác: Trích cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí tối thiểu bằng mức phí quản lý do Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kỳ. Nếu nguồn lãi thu được sau khi trích lập dự phòng không đủ chi trả phí quản lý, ngân sách cấp tỉnh sẽ cấp bù phần còn thiếu. Trích chi phí quản lý, kiểm tra, giám sát và khen thưởng: Mức trích tối đa không quá 15% số tiền lãi thu được, phân bổ cụ thể: Tối đa 13% dành cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp và các Sở, ngành liên quan (thông qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh làm đầu mối). Tối đa 2% dành cho công tác chỉ đạo, quản lý, giám sát, quyết toán và tổng hợp của Sở Tài chính. Bổ sung nguồn vốn cho vay: Phần kinh phí còn lại (nếu có) sau khi đã phân bổ cho các mục trên sẽ được nhập vào nguồn vốn ủy thác để tiếp tục cho vay. Quyết toán kinh phí: Định kỳ hằng năm, Chi nhánh NHCSXH tỉnh tổng hợp quyết toán số kinh phí đã sử dụng, gửi Sở Tài chính trước ngày 28/02 của năm sau. Số kinh phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. - Quy trình xử lý nợ bị rủi ro Trường hợp rủi ro do nguyên nhân khách quan thông thường: Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg và Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH. Trường hợp rủi ro ngoài phạm vi quy định của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La tại Điều 4 Nghị quyết số 156/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026. Thẩm quyền quyết định xử lý rủi ro: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La xem xét, quyết định. Nguồn vốn xử lý rủi ro: Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được trích lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương. Trường hợp quỹ không đủ bù đắp, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh bổ sung ngân sách hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác. Nếu quỹ sau khi xử lý xóa nợ vẫn lớn hơn số dư tối đa quy định, phần chênh lệch sẽ được bổ sung lại vào nguồn vốn cho vay. - Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương Chi nhánh NHCSXH tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích; hướng dẫn quy trình thủ tục vay vốn; phối hợp kiểm tra, giám sát, lập hồ sơ xử lý nợ rủi ro và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt bổ sung vốn ủy thác và kinh phí cấp bù (nếu có); thực hiện chuyển vốn kịp thời; phối hợp xử lý nợ rủi ro vượt quá quỹ dự phòng và kiểm tra việc phân phối, sử dụng tiền lãi cho vay. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác: Tuyên truyền, hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn; kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng theo hợp đồng ủy thác đã ký. Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Chỉ đạo triển khai chương trình; rà soát nhu cầu vay vốn; xác nhận đúng đối tượng thụ hưởng; phối hợp đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ chây ỳ và kiểm tra hộ vay bị rủi ro. Người vay vốn: Kê khai thông tin trung thực; sử dụng vốn đúng mục đích; hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi; tham gia gửi tiết kiệm theo quy ước của Tổ tiết kiệm và vay vốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn: Thực hiện đúng quy ước hoạt động; đôn đốc tổ viên trả nợ, trả lãi và gửi tiết kiệm; phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát và xử lý các vấn đề phát sinh. - Quy định chuyển tiếp và xử lý vi phạm Xử lý chuyển tiếp: Các hợp đồng vay vốn và hồ sơ đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực (22/06/2026) tiếp tục thực hiện theo các điều khoản tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND. Sở Tài chính và Chi nhánh NHCSXH tỉnh có trách nhiệm rà soát, ký lại phụ lục Hợp đồng ủy thác mới để phù hợp với Quy chế này. Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Quyết định 1786/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Quyết định 41/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế
- Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Quyết định 50/2010/QĐ-TTg ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Quyết định 08/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Quyết định 50/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- Luật ngân sách nhà nước 2025
- Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Thông tư 84/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước