Quyết định 21/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2025/QĐ-TTg | Hà Nội ngày 04 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG VÀ VIỆC XÁC NHẬN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về tín dụng xanh, trái phiếu xanh.
2. Dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này là dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ dự án đầu tư, chủ thể phát hành trái phiếu xanh có nhu cầu xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về tín dụng xanh, trái phiếu xanh.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam tham gia thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về tín dụng xanh.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
6. Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam áp dụng quy định tại Quyết định này để xác định và thực hiện cấp tín dụng xanh cho chủ dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo chính sách riêng của tổ chức đó và phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 3. Tiêu chí môi trường đối với dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
1. Có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ dự án đầu tư được miễn thủ tục môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc mang lại lợi ích về môi trường và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Tổ chức xác nhận độc lập đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện đăng ký kinh doanh tại Việt Nam hoặc được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Thuộc một trong các loại hình sau:
Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp hoặc có chức năng đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
d) Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17029:2020 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17029:2019 về đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc chung và yêu cầu đối với tổ chức xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận;
Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000 - Hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ hoặc Chuẩn mực Quốc tế về dịch vụ đảm bảo (ISAE 3000) hoặc các chuẩn mực sửa đổi, bổ sung, thay thế được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
Việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh được thực hiện theo đề nghị của chủ đầu tư dự án, chủ thể phát hành trái phiếu xanh và theo một trong các hình thức sau đây:
1. Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư dự án đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh đồng thời với việc giải quyết thủ tục hành chính về thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường tổ chức đánh giá, xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, xem xét cấp giấy phép môi trường. Kết quả xác nhận thể hiện trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường.
2. Xác nhận của tổ chức xác nhận độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư dự án đầu tư, chủ thể phát hành trái phiếu xanh gửi hồ sơ đề nghị tổ chức xác nhận độc lập xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh;
b) Tổ chức xác nhận độc lập thực hiện kiểm tra, xem xét hồ sơ để xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh bảo đảm tính độc lập, khách quan theo tiêu chuẩn hoặc chuẩn mực của tổ chức xác nhận độc lập quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quyết định này; thời hạn xác nhận và kinh phí xác nhận thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức xác nhận độc lập với chủ đầu tư dự án và theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức xác nhận độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan, tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về tín dụng xanh, trái phiếu xanh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về kết quả xác nhận của mình.
3. Việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với hoạt động xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
1. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này thì nội dung đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh được thể hiện trong hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, bao gồm:
a) Nội dung đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh thể hiện trong đơn đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường;
b) Nội dung thuyết minh dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường quy định tại Điều 3 Quyết định này bao gồm các nội dung quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này và được thể hiện thành một chương riêng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
2. Trường hợp tổ chức xác nhận độc lập xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này thì hồ sơ đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trong trường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường trong trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trong trường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Báo cáo thuyết minh dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh tại thời điểm đề nghị cấp tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh hoặc thời điểm đề nghị được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về tín dụng xanh, trái phiếu xanh theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 7. Văn bản xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
1. Trường hợp việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này thì nội dung xác nhận được thể hiện trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc trong giấy phép môi trường, trong đó phải bao gồm các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này.
Trong trường hợp này, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường có giá trị pháp lý tương đương với văn bản xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
2. Trường hợp việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này, văn bản xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh phải bao gồm các thông tin sau đây:
a) Thông tin chung về tổ chức xác nhận;
b) Tên chủ dự án đầu tư, chủ thể phát hành trái phiếu xanh;
c) Phạm vi, quy mô hoạt động của dự án đầu tư;
d) Tóm tắt công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thông tin cơ bản về sản phẩm của dự án đầu tư;
đ) Nội dung xác nhận đã đáp ứng các tiêu chí môi trường quy định tại Điều 3 Quyết định này;
e) Các yêu cầu để đáp ứng, duy trì các tiêu chí môi trường quy định tại Điều 3 Quyết định này;
g) Các yêu cầu khác (nếu có).
3. Văn bản xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là một trong các căn cứ để chủ dự án đầu tư, chủ thể phát hành trái phiếu xanh đề nghị được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về tín dụng xanh, trái phiếu xanh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư sau khi được xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
1. Đáp ứng, duy trì các tiêu chí môi trường quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Gửi văn bản thông báo về dự án đầu tư đã được xác nhận thuộc danh mục phân loại xanh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận để tổng hợp, theo dõi; mẫu văn bản thông báo về dự án đầu tư đã được xác nhận thuộc danh mục phân loại xanh quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện Quyết định này;
b) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét cập nhật, sửa đổi, bổ sung Quyết định này phù hợp với thực tiễn;
c) Tổng hợp, cập nhật danh mục dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh trên Cổng thông tin điện tử của bộ;
d) Điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường cập nhật, kết nối, liên thông dữ liệu về dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam thực hiện các quy định tại Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo thẩm quyền, định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh trên địa bàn.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 8 năm 2025.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC I
LĨNH VỰC, LOẠI HÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC XEM XÉT, XÁC NHẬN THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
* Ghi chú: Yêu cầu tại cột số (5) của Phụ lục I được xây dựng dựa trên quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thì yêu cầu sẽ áp dụng theo quy định mới.
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
| …(1)… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ..... | Địa danh, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi: … (2)…
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị xác nhận: …………………..…………………..
Người đại diện: ………………… Chức vụ: …………………………………
Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: …………………………………………..
Số điện thoại: …………… Fax: …………… E-mail: ………………………
- Đề nghị xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường để thuộc danh mục phân loại xanh đối với dự án đầu tư: …………(3)…………
- Hồ sơ đề nghị xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường để thuộc danh mục phân loại xanh bao gồm:
(Liệt kê các tài liệu theo quy định tại Điều 6 Quyết định số …/2025/QĐ-TTg ngày … tháng … năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
(1)… cam kết các thông tin cung cấp trên đây là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin này, đồng thời cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Đề nghị ………… (2) ………….. xem xét, xác nhận dự án đầu tư …(3)… đáp ứng tiêu chí môi trường để thuộc danh mục phân loại xanh.
Tài liệu gửi kèm theo: ………………………………………………………
|
| …(1)… |
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp/tổ chức phát hành văn bản.
(2) Cơ quan, tổ chức xác nhận độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 5 Quyết định số …/2025/QĐ-TTg ngày … tháng … năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
(3) Tên dự án đầu tư.
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
| TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ..... | Địa danh, ngày … tháng … năm ... |
BÁO CÁO THUYẾT MINH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
I. Thông tin chung về chủ dự án đầu tư
1. Tên chủ dự án đầu tư:…………………………………….………………..
2. Địa chỉ liên hệ:…………………………………………….………………
3. Đại diện pháp luật: ……………………………………………….………
4. Số điện thoại: ……………………………………………………………
5. Fax: ……………………………………………………….………………
6. Email: …………………………………………………………………….
7. Địa chỉ website của chủ dự án đầu tư (nếu có): ………………….……….
8. Người liên hệ (họ và tên, số điện thoại, địa chỉ email): ……….………….
II. Mô tả đặc tính dự án đầu tư
1. Thông tin về dự án đầu tư (dẫn chiếu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số …/2025/QĐ-TTg ngày…tháng…năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
- Số thứ tự của dự án đầu tư (theo cột (1) Phụ lục I): ……………………….
- Lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư (theo cột (2) Phụ lục I): …………………
- Loại dự án đầu tư (nêu rõ dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng): ……
- Hiện trạng thực hiện các thủ tục của dự án đầu tư (nêu rõ hiện trạng của dự án đầu tư đang ở giai đoạn nào):……………………………………………….………
- Phạm vi, quy mô, công suất hoạt động của dự án đầu tư:……………………
- Nguyên/nhiên/vật liệu phục vụ dự án đầu tư (đầu vào) và sản phẩm (đầu ra) của dự án đầu tư (nếu có): ……………………………………………..……..
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xét duyệt thủ tục đầu tư của dự án đầu tư: ……..
2. Lĩnh vực bảo vệ môi trường, lợi ích về môi trường của dự án đầu tư:
| Lĩnh vực bảo vệ môi trường, lợi ích về môi trường của dự án đầu tư | Mô tả cụ thể |
| □ Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên |
|
| □ Phát triển nguồn năng lượng tái tạo |
|
| □ Phát thải ít các-bon |
|
| □ Tiết kiệm năng lượng |
|
| □ Thích ứng với biến đổi khí hậu |
|
| □ Ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
| □ Ngăn chặn, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm môi trường |
|
| □ Cải thiện chất lượng môi trường |
|
| □ Cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường |
|
| □ Cải tạo, nâng cấp công trình bảo vệ môi trường |
|
| □ Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên |
|
| □ Đầu tư phát triển vốn tự nhiên |
|
| □ Xây dựng hạ tầng đa mục tiêu, thân thiện môi trường |
|
| □ Phát triển kinh tế xanh |
|
| □ Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
| □ Quản lý chất thải |
|
| □ Áp dụng kinh tế tuần hoàn |
|
| □ Quản lý hiệu quả nguồn nước và xử lý nước thải |
|
| □ Dự án tạo ra lợi ích khác về môi trường |
|
3. Mô tả về kết quả xử lý chất thải, các nguồn phát sinh chất thải của dự án đầu tư
a) Công nghệ sản xuất/xử lý chất thải được sử dụng:………………………..
b) Các nguồn thải phát sinh trong quá trình hoạt động:……………….………
c) Biện pháp kiểm soát các nguồn thải phát sinh trong quá trình hoạt động:…….
4. Tác động đến các mục tiêu bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
| Các tác động đến mục tiêu bảo vệ môi trường của dự án đầu tư | Mô tả cụ thể |
| □ Sử dụng không hiệu quả tài nguyên (đất, nước, khoáng sản, rừng và các dạng tài nguyên khác) |
|
| □ Phát thải khí nhà kính lớn; hạn chế phát triển nguồn năng lượng tái tạo; sử dụng không hiệu quả nguồn năng lượng |
|
| □ Không phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương |
|
| □ Phát sinh nguy cơ ô nhiễm môi trường; suy thoái chất lượng môi trường; gây ra sự cố môi trường; gây thiệt hại cho các công trình bảo vệ môi trường |
|
| □ Suy giảm hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, nguồn vốn tự nhiên |
|
| □ Không đáp ứng các yêu cầu về quản lý chất thải; áp dụng kinh tế tuần hoàn |
|
| □ Phát sinh chất thải, nước thải chưa được xử lý ra môi trường |
|
| □ Rủi ro, ảnh hưởng khác về môi trường (nếu có) |
|
5. Loại chất thải, khối lượng chất thải và nguồn phát sinh
| STT | Loại chất thải, khối lượng chất thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh | Diễn giải chi tiết |
| 1 | Nước thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh: - Nước thải sinh hoạt; - Nước thải công nghiệp. |
|
| 2 | Bụi, khí thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh: - Nguồn phát sinh; - Lượng phát sinh; - Chất ô nhiễm/Nồng độ của các thông số ô nhiễm trong khí thải. |
|
| 3 | Chất thải rắn phát sinh hoặc dự kiến phát sinh: - Chất thải rắn sinh hoạt; - Chất thải rắn công nghiệp; - Chất thải rắn nguy hại. |
|
6. Biện pháp kiểm soát, quản lý, xử lý các nguồn thải
| STT | Phương án | Diễn giải chi tiết |
| 1 | Đối với nước thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh |
|
| 2 | Đối với bụi, khí thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh |
|
| 3 | Đối với chất thải rắn (sinh hoạt, công nghiệp, nguy hại) phát sinh hoặc dự kiến phát sinh |
|
7. Các thông tin khác
- Đối với dự án đầu tư đang hoạt động: nêu rõ hiện trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng công suất: nêu rõ các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng hoặc điều chỉnh/thay đổi/bổ sung trong dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất; sự kết nối giữa các hạng mục công trình hiện hữu với công trình đầu tư mới.
III. Việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
1. Thủ tục môi trường của dự án đầu tư đã thực hiện (tích vào các ô tương ứng, nếu có)
| Loại thủ tục môi trường | Diễn giải chi tiết |
| □ Báo cáo đánh giá tác động môi trường | Ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành |
| □ Giấy phép môi trường | Ghi rõ số Giấy phép, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành |
| □ Đăng ký môi trường | Ghi rõ ngày, tháng, năm gửi cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận Đăng ký môi trường |
| □ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường | Ghi rõ số Giấy xác nhận, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành |
| □ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước | Ghi rõ số Giấy phép, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành |
| □ Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất | Ghi rõ số Giấy xác nhận, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành |
| □ Giấy phép xử lý chất thải nguy hại | Ghi rõ số Giấy phép, ngày, tháng, năm và cơ quan ban hành |
| □ Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại | Ghi rõ mã số Sổ |
| □ Kế hoạch bảo vệ môi trường |
|
| □ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn giản |
|
| □ Thủ tục môi trường khác mà Chủ dự án đầu tư/chủ thể phát hành trái phiếu xanh đã thực hiện (nếu có) | Ghi rõ loại văn bản, số, ngày cấp, nơi cấp |
2. Hình thức, mức độ đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hành vi vi phạm hành chính về môi trường (nếu có)
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
3. Mô tả công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
| STT | Loại hình công trình, biện pháp bảo vệ môi trường | Diễn giải chi tiết | Ghi chú |
| 1 | Công trình, biện pháp xử lý/quản lý nguồn thải | Mô tả và thuyết minh rõ sơ đồ quy trình xử lý và đính kèm các tài liệu kỹ thuật có liên quan | Đính kèm bản sao các tài liệu liên quan |
| 2 | Công tác quản lý chất thải | Mô tả chi tiết các hoạt động quản lý chất thải của dự án đầu tư đã thực hiện hoặc dự kiến thực hiện | |
| 3 | Việc thực hiện giám sát môi trường theo quy định hiện hành |
|
IV. Tự đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí môi trường để thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định
| TT | Tiêu chí môi trường (theo quy định tại Quyết định số …./2025/QĐ-TTg ngày…tháng…năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ) | Tự đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí theo quy định Đáp ứng/Không đáp ứng | Ghi chú |
| 1 | …. |
|
|
| … | …. |
|
|
Đánh giá tổng quát (Chủ dự án đầu tư đối chiếu tất cả các hoạt động của dự án đầu tư với tiêu chí môi trường quy định tại Quyết định số …/2025/QĐ-TTg ngày…tháng…năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ để tự đánh giá dự án đầu tư có đáp ứng các tiêu chí môi trường để thuộc danh mục phân loại xanh hay không).
V. Các tài liệu kỹ thuật khác đính kèm:
- Tài liệu 1:
- Tài liệu 2:
- …….
Ghi chú: Tài liệu kỹ thuật khác của dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường để thuộc danh mục phân loại xanh bao gồm:
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
2. Văn bản, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bằng hoặc tài liệu khác có liên quan để chứng minh tính phù hợp của dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường để thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số …/2025/QĐ-TTg ngày…tháng…năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Bản cam kết có nêu rõ thời hạn về việc đáp ứng yêu cầu đối với sản phẩm, hàng hoá, thiết bị, công nghệ, dịch vụ; cam kết thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý sản phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu theo quy định của pháp luật trong trường hợp dự án đầu tư chưa đi vào vận hành.
4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).
5. Kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kèm theo các quyết định, kết luận (nếu có).
VI. Cam kết của chủ dự án đầu tư/chủ thể phát hành trái phiếu xanh
Chúng tôi cam kết bảo đảm về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu trong tất cả hồ sơ gửi kèm theo báo cáo này. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam và cam đoan thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định của pháp luật khác có liên quan khi được xác nhận dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường để được cấp tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh.
|
| TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC |
PHỤ LỤC IV
MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC XÁC NHẬN THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
| …(1)… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …… | Địa danh, ngày… tháng… năm… |
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
……. (1) ……… thông báo với Bộ Nông nghiệp và Môi trường về dự án đầu tư được xác nhận thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số …./202…/QĐ-TTg ngày … tháng … năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh như sau:
I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC XÁC NHẬN THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
1. Thông tin về chủ dự án đầu tư/chủ thể phát hành trái phiếu xanh
- Tên cơ quan/tổ chức viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):…………..
- Tên cơ quan/tổ chức viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………..
- Website (nếu có): ……….…………………………………………………
- Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………. được cấp bởi:……………………………………… ngày……tháng …… năm ….
2. Thông tin liên hệ:
- Họ và tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………….
- Địa chỉ: …………………………………………………………………….
- Điện thoại: ……………….. Fax (nếu có): ………………………….…….
- Email: ……………………………………………………………………..
3. Thông tin chung về dự án đầu tư được xác nhận thuộc danh mục phân loại xanh
- Tên dự án đầu tư: ………………………………………………………….
- Địa điểm thực hiện: ………………………………..……………………..
- Loại hình dự án đầu tư (nêu rõ dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng): ……………………………………………………………………………
- Quy mô hoạt động của dự án đầu tư:……………………………………..
- Tóm tắt công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thông tin cơ bản về sản phẩm của dự án đầu tư:…………………………………………………………..
4. Kết quả xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh
- Số hiệu, ngày tháng của văn bản xác nhận: ……………... (2) ………….. được cấp bởi: ………………………………………..……………………….……
- Nội dung xác nhận đã đáp ứng các tiêu chí môi trường (theo quy định tại Điều 3 Quyết định số: …/2025/QĐ-TTg ngày … tháng … năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh): ………………………………………………………
- Các yêu cầu để đáp ứng, duy trì các tiêu chí môi trường của dự án đầu tư: …..
………………………………………………………………………………....................
- Yêu cầu khác (nếu có):……………………………………………………….
II. THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP VĂN BẢN XÁC NHẬN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
1. Tên cơ quan/tổ chức cấp văn bản xác nhận
- Tên cơ quan/tổ chức viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):………….
- Tên cơ quan/tổ chức viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………
- Website (nếu có): ………………….……………………………………..
2. Thông tin liên hệ:
- Họ và tên người đại diện theo pháp luật: ………………………………….
- Địa chỉ: …………………………………………………………………..
- Điện thoại: ………………. Fax (nếu có): ……………………………
- Email: …………………………………………………………….………
3. Thông tin về tư cách pháp nhân:
Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: …… cấp bởi: ………………………………….. ngày……tháng……năm….
4. Loại hình cơ quan, tổ chức thực hiện việc xác nhận:
| Cơ quan, tổ chức thực hiện việc xác nhận | Loại hình |
| Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
|
| Tổ chức xác nhận độc lập thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp hoặc có chức năng đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật |
|
| Tổ chức xác nhận độc lập thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
|
Ghi chú: Đánh dấu (X) vào cột loại hình tương ứng.
Chúng tôi cam kết bảo đảm về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu trong thông báo này. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam và cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan. ………. (1)……… xin thông báo để Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
|
| (1) (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu) |
* Ghi chú:
(1) Tên chủ dự án đầu tư hoặc chủ thể phát hành trái phiếu xanh.
(2) Số hiệu của văn bản được cơ quan/tổ chức cấp giấy xác nhận cấp.
[5] Như Tiêu chuẩn ISO 21401 về phát triển ngành du lịch một cách bền vững hoặc Tiêu chuẩn Du lịch bền vững của Hội đồng Du lịch bền vững toàn cầu (GSTC).
| Số hiệu | 21/2025/QĐ-TTg |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp – Đầu tư |
| Ngày ban hành | 04/07/2025 |
| Ngày hiệu lực | 22/08/2025 |
| Nơi ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Trần Hồng Hà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Chỉ thị 03/CT-NHNN năm 2015 về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Quyết định 2117/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt “Quy chế Quản lý mô hình thí điểm Quỹ hỗ trợ tín dụng nhà xanh” do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- Thông báo 130/TB-TCHQ năm 2021 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là DVB-2152 B (YELLOW) Chất làm khô có chứa Metyl etyl keton, dạng lỏng có màu xanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- Thông báo 184/TB-TCHQ năm 2021 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Kẹo sữa Tokuno 8.2 trà xanh - Tokuno Green Tea 8.2 Candy do Tổng cục Hải quan ban hành
- Công văn 9050/NHNN-TD năm 2017 về báo cáo tình hình cấp tính dụng đối với lĩnh vực xanh và đánh giá rủi ro môi trường, xã hội trong hoạt động cấp tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 53/2024/TT-BGTVT quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành