‹ Danh sách văn bản
2078/QĐ-UBND Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 2078/QĐ-UBND năm 2025 về Bộ tiêu chuẩn thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Tham khảo chung

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2078/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 5 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHUẨN THÍ ĐIỂM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG THỰC HIỆN NỘI DUNG GIÁO DỤC CHẤT LƯỢNG CAO, TIÊN TIẾN, HỘI NHẬP KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;

Căn cứ Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Chiến lược phát triển giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2242/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chuẩn thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng đối với các cấp học gồm Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học và Giáo dục trung học (Phụ lục 1, 2, 3 đính kèm).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

1. Các cơ sở giáo dục đã được công nhận Trường thực hiện chương trình chất lượng cao “Trường tiên tiến, hội nhập quốc tế” tại Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục thực hiện và chủ động rà soát các tiêu chuẩn theo Bộ tiêu chuẩn tương ứng với bậc học được quy định tại Phụ lục 1, 2, và 3 Quyết định này.

2. Trường hợp các cơ sở giáo dục đã được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương cho phép trường thực hiện chương trình chất lượng cao “Trường tiên tiến, hội nhập quốc tế” nhưng chưa được công nhận thì tiếp tục thực hiện tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn mới được quy định tại Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU;
- TT HĐND.TP;
- TTUB: CT, PCT/VX;
- Sở GD&ĐT;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Phòng VX, TH;
- Lưu: VT, (VX/VN).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Diệu Thúy

 

PHỤ LỤC 1

BỘ TIÊU CHUẨN THÍ ĐIỂM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG THỰC HIỆN NỘI DUNG GIÁO DỤC CHẤT LƯỢNG CAO, TIÊN TIẾN, HỘI NHẬP KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ CẤP GIÁO DỤC MẦM NON
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

Thực hiện đối với các lớp mẫu giáo (trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi), trường được đánh giá đạt Mức 2 trở lên về kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT, đồng thời đảm bảo các tiêu chí sau:

 

Tiêu chí

Yêu cầu cần đạt

Minh chứng

Ghi chú

Tiêu chuẩn 1: Điều kiện tổ chức và quản lý nhà trường

1.1

Trường được đánh giá đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục

Trường được đánh giá đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và đạt chuẩn quốc gia mức độ 1

- Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

- Kế hoạch năm học.

- Quyết định thành lập Hội đồng trường, biên bản họp hội đồng trường.

- Hồ sơ Chi bộ và các đoàn thể.

- Quyết định thành lập các Hội đồng của đơn vị.

- Quyết định, bằng khen, giấy khen của cấp có thẩm quyền.

- Danh sách CBQL-GV-NV.

- Danh sách trẻ theo nhóm, lớp.

- Hồ sơ văn bản đến, văn bản đi.

- Hồ sơ lưu trữ văn bản pháp lý và các loại hồ sơ, sổ sách tài chính, tài sản theo quy định. - Các biểu mẫu công khai theo quy định.

- Hồ sơ quản lý các hoạt động giáo dục, chuyên đề.

- Hồ sơ thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

- Hồ sơ kiểm tra nội bộ nhà trường.

- Đề án vị trí việc làm.

- Biên bản kiểm tra, đánh giá của các đoàn công tác thực hiện kiểm tra, giám sát các nội dung có liên quan.

- Hồ sơ đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

Luật GD 2019;

Nghị định số 24/2021/NĐ-CP;

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT;

Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;

Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT;

Thông tư số 107/2017/TT-BTC;

Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;

Thông tư số 144/2017/TT-BTC;

Thông tư số 61/2016/TT-BTC;

Thông tư số 90/2018/TT-BTC;

Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT.

1.2

Đổi mới công tác quản lý

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường; có hệ thống phần mềm quản lý nhà trường, quản lý dạy học; liên thông dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành; thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý hồ sơ học vụ và tiếp công dân; trang thông tin điện tử của trường hoạt động thường xuyên, hỗ trợ hiệu quả công tác thông tin và quản lý nhà trường; triển khai có hiệu quả các hệ thống họp, hội nghị trực tuyến.

- Kế hoạch ứng dụng CNTT và chuyển đổi số; báo cáo kết quả thực hiện.

- Tên hệ thống phần mềm, kế hoạch thực hiện.

- Đường link, số lượng tin bài, quyết định ban biên tập.

- Số lượng phòng họp, phần mềm họp.

Quyết định số 131/QĐ-TTg;

Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT;

Quyết định số 2393/QĐ-UBND;

Quyết định số 1411/QĐ-UBND;

 Kế hoạch số 1273/KH-SGDĐT;

 Kế hoạch số 1823/KH-SGDĐT.

1.3

Số lượng trẻ không quá 30 trẻ/lớp và phù hợp với quy định.

Số lượng trẻ trong các lớp mẫu giáo không vượt quá 30 trẻ/lớp và phù hợp với Điều lệ trường mầm non.

Trẻ được phân chia theo đúng độ tuổi.

- Quyết định giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp đầu cấp.

- Báo cáo số liệu học sinh trường, lớp; cơ sở dữ liệu trường, lớp, học sinh.

- Hồ sơ cá nhân trẻ.

Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT;

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT;

Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên

2.1

Đối với cán bộ quản lý

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có trình độ đào tạo trên chuẩn và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định; được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị hằng năm theo quy định, được học tập, giao lưu kinh nghiệm trong và ngoài nước.

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

- Danh sách lý lịch trích ngang cán bộ quản lý.

- Hồ sơ lưu trữ cá nhân của CBQL về văn bằng, chứng chỉ và cập nhật trên hệ thống phần mềm hồ sơ điện tử.

- Hồ sơ, kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp cán bộ quản lý.

Luật GD 2019;

Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT;

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT;

Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;

Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT;

2.2

Đối với giáo viên, nhân viên

Giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ số lượng theo quy định; 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo; trong đó tỷ lệ trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 60%; giáo viên được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị hằng năm theo quy định; được học tập, giao lưu kinh nghiệm trong và ngoài nước.

Có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá và 30% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

- Danh sách giáo viên, nhân viên.

- Hồ sơ lưu trữ cá nhân của giáo viên, nhân viên về văn bằng, chứng chỉ và cập nhật trên hệ thống phần mềm hồ sơ điện tử.

- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và báo cáo kết quả đào tạo bồi dưỡng.

- Hồ sơ đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

- Các kế hoạch, đề án khác.

Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT;

(VTVL);

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT

(KĐCL);

Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;

Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT; (BDTX);

Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.

2.3

Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên

Có ít nhất 80% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường và có giáo viên tham gia giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố.

- Quyết định, danh sách công nhận giáo viên dạy giỏi cấp trường, thành phố.

Thông tư số 22/TT-BGDĐT.

2.4

CBQL, giáo viên, nhân viên được đánh giá hàng năm và đạt các danh hiệu thi đua

100% cá nhân được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có ít nhất là 60% hoàn thành khá nhiệm vụ trở lên, 20% hoàn thành tốt nhiệm vụ.

80% đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trở lên.

- Danh sách đánh giá viên chức hàng năm.

- Quyết định, danh sách công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến.

- Quyết định danh sách công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, thành phố.

- Luật Thi đua, Khen thưởng (số 06/2022/QH15 ngày 15/6/2022 của Quốc Hội).

Tiêu chuẩn 3: cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

3.1

Khối phòng hành chính quản trị

Có phòng làm việc riêng cho Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, văn phòng; các phòng có đầy đủ máy móc, thiết bị theo quy định hiện hành, có hệ thống camera, hệ thống mạng internet tốc độ cao phục vụ công tác quản lý; có phòng bảo vệ, phòng vệ sinh, khu để xe cho CB-GV-NV.

- Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi công cụ, dụng cụ của trường.

- Danh mục trang thiết bị đảm bảo theo quy định.

- Bố trí các phòng theo thực tế.

Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT.

3.2

Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; khối phòng chức năng

Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; khối phòng chức năng được trang bị đầy đủ đồ dùng, đồ chơi, các trang thiết bị, máy tính, internet phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định.

- Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi công cụ, dụng cụ của trường, lớp.

- Danh mục trang thiết bị đảm bảo theo quy định.

- Bố trí các phòng theo thực tế.

- Thông tư số 13/2020/TT- BGDĐT;

Văn bản hợp nhất số 01/VBHN- BGDĐT (Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học)

3.3

Đáp ứng các tiêu chí của tiêu chuẩn 2 về cơ sở vật chất và hạ tầng số

Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của Tiêu chuẩn 2: Cơ sở vật chất và hạ tầng số thuộc Bộ tiêu chuẩn công nhận Trường học số.

- Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi công cụ, dụng cụ.

- Kế hoạch, hệ thống mạng internet tốc độ cao, thiết bị, học liệu số…

Quyết định 4418/QĐ-UBND

3.4

Có phòng tổ chức cho trẻ làm quen tiếng Anh, tin học theo quy định

Có phòng tổ chức cho trẻ làm quen tiếng Anh, tin học diện tích tối thiểu theo quy định; có phòng tổ chức hoạt động stem/steam, phòng học thông minh… với thiết bị công nghệ thông tin hiện đại đáp ứng việc tổ chức các hoạt động cho trẻ.

- Bản vẽ chi tiết mặt bằng cơ sở giáo dục.

- Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi công cụ, dụng cụ.

- Danh mục trang thiết bị.

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT;

Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;

Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT.

3.5

Sân chơi, thiết bị, dụng cụ phù hợp theo quy định

Sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp; có cây xanh thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa, tạo bóng mát sân trường; có khu vực vườn cây cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập; có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Bản vẽ chi tiết mặt bằng cơ sở giáo dục.

- Kế hoạch hoạt động của trường và các văn bản có liên quan.

- Danh mục trang thiết bị.

Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT;

Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động giáo dục

4.1

Nhà trường tổ chức các hoạt động chuyên môn, chuyên đề

Nhà trường tổ chức các hoạt động chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ sáng kiến nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; thực hiện các chuyên đề cấp cơ sở và thành phố.

- Kế hoạch tổ chức các hoạt động chuyên môn của trường.

- Hồ sơ chuyên đề.

- Biên bản sinh hoạt chuyên môn định kỳ, danh sách tham dự.

- Hình ảnh, video clip các hoạt động.

Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT;

Kế hoạch năm học, chuyên đề của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, của nhà trường.

4.2

Vận dụng phương pháp tiên tiến để phát triển chương trình giáo dục mầm non

Phương pháp áp dụng đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị (CSVC, năng lực giáo viên, khả năng của trẻ…) nhằm phát triển chương trình giáo dục mầm non.

- Kế hoạch giáo dục của các lớp, giáo án, hồ sơ dự giờ…

Văn bản hợp nhất số 01/2021/TT-BGDĐT.

4.3

Tổ chức các hoạt động bổ trợ thực hiện và phát triển chương trình.

Tổ chức tối thiểu 02 hoạt động (cho trẻ làm quen tiếng Anh; các môn thể thao phối hợp) trong các nội dung sau: ngoại ngữ, vẽ, bơi, đá bóng, võ thuật, yoga, thể dục nhịp điệu, các môn Thể thao phối hợp, đàn, múa, kỹ năng sống, vi tính...

Tổ chức các hoạt động ngoài nhà trường để giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, tối thiểu 2 lần/năm nhằm giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.

- Hồ sơ phối hợp với các đơn vị tổ chức cho trẻ LQTA, các môn thể thao phối hợp và các hoạt động khác.

- Lịch tổ chức hoạt động.

- Hồ sơ tổ chức cho trẻ tham quan, trải nghiệm ngoài nhà trường; kế hoạch; hình ảnh minh chứng.

Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT;

Văn bản hợp nhất số 01/2021/TT- BGDĐT.

Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

5.1

Trẻ được tổ chức ăn bán trú và bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần.

100% trẻ được tổ chức ăn bán trú; được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.

- Hồ sơ bán trú được thực hiện trên phần

mềm (thực đơn, bảng tính KPDD, hồ sơ lưu mẫu, hồ sơ liên kết đơn vị cung cấp thực phẩm…)

- Kế hoạch, phương án đảm bảo an toàn trong nhà trường (phòng chống tai nạn thương tích, bạo lực học đường; an toàn, phòng, chống ngộ độc thực phẩm; phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy…)

Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT;

Văn bản hợp nhất số 01/2021/TT- BGDĐT.

5.2

Trẻ được khám sức khỏe; đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng.

100% trẻ được khám sức khỏe; đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định. Có biện pháp giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ.

- Hồ sơ tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ (kế hoạch, tổng hợp kết quả, hợp đồng, sổ theo dõi sức khỏe trẻ).

- Biểu đồ tăng trưởng đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ được cập nhật chiều cao, cân nặng theo quy định.

- Danh sách theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì.

- Cập nhật tình trạng sức khỏe trẻ vào cơ sở dữ liệu ngành.

Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT;

Văn bản hợp nhất số 01/2021/TT- BGDĐT.

5.3

Trẻ được tham gia các hoạt động giáo dục và đạt kết quả mong đợi theo lứa tuổi.

Trẻ được tham gia các hoạt động giáo dục và đạt kết quả mong đợi theo lứa tuổi; 100% trẻ được đánh giá sự phát triển theo quy định.

- Hồ sơ đánh giá trẻ theo nhóm, lớp (lứa tuổi)

- Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

- Danh sách trẻ hoàn thành chương trình GDMN.

Nghị định số 24/2021/NĐ-CP;

Văn bản hợp nhất số 01/2021/TT- BGDĐT;

Quyết định số 4222/QĐ-BGDĐT ngày 27/12/2024

 

Số hiệu2078/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành23/05/2025
Ngày hiệu lực23/05/2025
Nơi ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
Người kýTrần Thị Diệu Thúy
Tình trạngTham khảo chung

Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên không đặt ra hiệu lực thi hành. Nhãn “Tham khảo chung” nghĩa là văn bản dùng để tham khảo cách cơ quan ban hành hiểu và áp dụng quy định, không phải căn cứ pháp lý để trích dẫn.

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

Văn bản liên quan

  • Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của Thành phố Hà Nội
  • Quyết định 57/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 51/2013/QĐ-UBND quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội (trừ cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao)
  • Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT năm 2015 hợp nhất Thông tư về Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 61/2016/TT-BTC Hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
  • Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
  • Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Luật giáo dục 2019
  • Thông tư 144/2017/TT-BTC về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 90/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 61/2017/TT-BTC hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Luật Thi đua, Khen thưởng 2022
  • Thông tư 19/2019/TT-BGDĐT về Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Nghị định 24/2021/NĐ-CP quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập
  • Thông tư 50/2020/TT-BGDĐT về Chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Kế hoạch 1273/KH-SGDĐT năm 2021 triển khai Chương trình Chuyển đổi số của Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025
  • Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Chương trình chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh
  • Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Quyết định 131/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Quyết định 1411/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số của Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030
  • Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Quyết định 192/QĐ-UBND phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
  • Nghị định 84/2024/NĐ-CP về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh
  • Kết luận 91-KL/TW năm 2024 tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Thông tư 22/2024/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định ban hành kèm theo các Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Quyết định 4222/QĐ-BGDĐT năm 2024 về Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật