Quyết định 2066/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án Quản lý chất thải rắn và phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến 2030
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2066/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 05 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam;
Căn cứ Quyết định 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Kế hoạch số 1847-KH/BCSĐ ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lần thứ VII, nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 316/TTr-STNMT ngày 21 tháng 6 năm 2023 và chỉnh sửa, bổ sung tại văn bản số 5120/STNMT-QLMT ngày 07 tháng 8 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quản lý chất thải rắn và phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chính sau:
1. Sự cần thiết
Ngày 17/11/2020, Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022; trong đó, có đưa ra nhiều quy định mới liên quan đến quản lý chất thải rắn cụ thể tại Chương VI, riêng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Điều 75 có quy định chất thải rắn sinh hoạt được phân loại theo nguyên tắc thành 03 loại là chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải rắn sinh hoạt khác và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân loại cụ thể nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác và chất thải cồng kềnh; có chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, lộ trình thực hiện chậm nhất là ngày 31/12/2024; tại Điều 79 có đưa ra quy định về nguyên tắc thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt được tính dựa trên khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đã được phân loại theo quy định. Cụ thể, chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế, chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân đã được phân loại theo quy định không phải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý, trường hợp không phân loại hoặc phân loại không đúng quy định thì phải chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý như đối với chất thải rắn sinh hoạt khác, lộ trình thực hiện chậm nhất là ngày 31/12/2024.
Ngoài ra, tại Kết luận số 1122/KL-UBKHCNMT15 ngày 30/12/2022 của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường về phiên giải trình “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt” đã có chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và đề nghị UBND các tỉnh, thành phố xây dựng “Đề án tổng thể thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025 phù hợp với Chiến lược BVMT quốc gia và lộ trình hạn chế xử lý CTRSH bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp”.
Về lợi ích kinh tế xã hội và môi trường, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn là một trong những giải pháp quan trọng góp phần vào việc giải quyết những vấn đề môi trường do chất thải rắn gây ra, cụ thể: Phân loại các thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt thành những phần riêng biệt, có thể tái chế, tái sử dụng; thu gom được các loại chất thải nguy hại có lẫn trong chất thải rắn sinh hoạt; thực hiện thu phí xử lý và bán nguyên liệu tái chế, dần dẫn đến việc cân bằng thu chi trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt; giảm bớt khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phải chôn lấp ở các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý bằng phương pháp đốt; góp phần giảm khai thác tài nguyên thiên nhiên, từng bước thực hiện nền kinh tế tuần hoàn; giảm phát thải khí nhà kính trong quá trình xử lý chất thải.
Theo số liệu thống kê năm 2022, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được thu gom, xử lý trung bình khoảng 950 tấn/ngày. Dự báo đến năm 2025, khối lượng phát sinh khoảng 1.590 tấn/ngày. Chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương hầu như chưa được phân loại hoặc được phân loại nhưng chưa có giải pháp thu gom, vận chuyển, xử lý phù hợp nên hiệu quả còn chưa cao.
Với thực trạng nêu trên và để thực hiện các đề nghị của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường Quốc hội khóa XV; đồng thời, để thực hiện yêu cầu công tác quản lý chất thải rắn và công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định của pháp luật, việc xây dựng Đề án quản lý chất thải rắn và phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh là cần thiết.
2. Quan điểm
a) Phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các chủ trương của Chính phủ tại Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam; Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kết luận số 1122/KL-UBKHCNMT15 ngày 30/12/2022 của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường Quốc hội khóa XV; Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 04/04/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2025;
b) Phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân;
c) Chất thải rắn phải được quản lý trong toàn bộ quá trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy;
d) Chất thải rắn phát sinh phải được quản lý theo hướng coi là tài nguyên, được phân loại, thu gom phù hợp với công nghệ xử lý được lựa chọn; khuyến khích xử lý chất thải thành nguyên liệu, nhiên liệu, các sản phẩm thân thiện môi trường, xử lý chất thải kết hợp với thu hồi năng lượng, tiết kiệm đất đai và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương;
đ) Hướng đến thực hiện xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi năng lượng từ quá trình xử lý chất thải; áp dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu, kiểm soát chất thải thứ cấp phát sinh, hạn chế tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp; khuyến khích đồng xử lý chất thải, sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thay thế.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
a) Tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn, tiến hành đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn; mở rộng mạng lưới thu gom chất thải rắn; thúc đẩy phân loại chất thải rắn tại nguồn với phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh chất thải rắn trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; đẩy mạnh xã hội hóa và thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân, nước ngoài trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống cơ quan quản lý môi trường bảo đảm tính thống nhất, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất thải rắn;
c) Phòng ngừa, kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ phát sinh chất thải rắn gia tăng, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước;
d) Áp dụng giải pháp chuyển đổi số, phát triển và ứng dụng mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số để thúc đẩy giảm thiểu phát sinh, tái sử dụng, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn;
đ) Ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, thân thiện môi trường; lựa chọn các công nghệ xử lý chất thải rắn kết hợp với thu hồi năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, an toàn và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; phát triển ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm từ quá trình xử lý chất thải rắn;
e) Tăng cường quản lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện thành công chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018; Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương; Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa;
g) Góp phần xây dựng mô hình nền kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam với định hướng giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy; tăng cường tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa;
h) Thực hiện có kết quả các sáng kiến và cam kết của Việt Nam với quốc tế về việc giải quyết các vấn đề rác thải nhựa mà trọng tâm là rác thải nhựa đại dương, bảo đảm ngăn ngừa việc xả rác thải nhựa từ các nguồn thải trên đất liền và các hoạt động trên biển, phấn đấu đưa Việt Nam trở thành quốc gia tiên phong trong khu vực về giảm thiểu rác thải nhựa đại dương;
i) Nâng cao nhận thức, ứng xử và thói quen sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, túi ni lông khó phân hủy của cộng đồng và xã hội.
3.2. Mục tiêu cụ thể
3.2.1. Giai đoạn đến năm 2025
a) Về chất thải rắn sinh hoạt đô thị
- 98% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Phấn đấu đến hết năm 2025 giảm tỷ lệ rác thải được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp xuống dưới 30%;
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%;
- 90 - 95% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn trên địa bàn tỉnh đạt >30%.
b) Về chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
- 80% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom, vận chuyển tới những cơ sở tái chế và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Đối với các xã nông thôn mới tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định ≥ 90%. Đối với các xã nông thôn mới nâng cao tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định ≥ 98%;
- Ít nhất 50% số hộ nông thôn triển khai các giải pháp phân loại chất thải tại nguồn. Đối với các huyện nông thôn mới, tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn ≥ 40%. Đối với các huyện nông thôn mới nâng cao, tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn ≥ 70%;
- Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa bàn xã nông thôn mới ≥ 30%; Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa bàn xã nông thôn mới nâng cao ≥ 50%;
- Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%;
- 95% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất; phấn đấu 100% các bãi chôn lấp chất thải tự phát không thuộc quy hoạch phải được xử lý đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.
c) Về chất thải rắn nguy hại
- 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế, làng nghề phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
- 85% chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các hộ gia đình, cá nhân phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
d) Về chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và làng nghề phát sinh được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường;
- 80% tổng lượng tro, xỉ, thạch cao phát sinh từ các nhà máy điện, nhà máy hóa chất, phân bón được tái chế, tái sử dụng và xử lý làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng, san lấp,... đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
đ) Về chất thải rắn đặc thù khác
- Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý đạt 85%; Tỷ lệ chất thải nhựa và túi nilon/chất thải rắn sinh hoạt đạt < 15%;
- Giảm thiểu 50% rác thải nhựa trên biển và đại dương, 50% ngư cụ khai thác thủy sản bị mất hoặc bị vứt bỏ được thu gom;
- Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn xã nông thôn mới được thu gom, tái chế, xử lý theo quy định đạt ≥ 65%; Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn xã nông thôn mới nâng cao được thu gom, tái chế, xử lý theo quy định đạt ≥ 90%;
- Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn huyện nông thôn mới được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định ≥ 50%; Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn huyện nông thôn mới nâng cao được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định ≥ 85%;
- 100% túi nylong thân thiện với môi trường được sử dụng tại các trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nylong khó phân hủy;
- 100% trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nylong khó phân hủy sinh học;
- 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; trong đó, 60% được tái sử dụng hoặc tái chế thành các sản phẩm, vật liệu tái chế bằng các công nghệ phù hợp;
- 100% bùn bể tự hoại thu gom của các đô thị được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
- 80% chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi, gia súc, gia cầm phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế làm phân compost, biogas và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
- 100% các bao bì đựng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp phải được thu gom, lưu giữ và được xử lý theo quy định của pháp luật;
- 100% lượng chất thải rắn y tế phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
3.2.2. Giai đoạn đến năm 2030
a) Về chất thải rắn sinh hoạt đô thị
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh đạt > 50%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt 100%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp giảm còn 10% so với lượng chất thải được thu gom;
- Tỷ lệ tái chế rác thải hữu cơ đạt 100% tại khu vực đô thị.
b) Về chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh đạt >50%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 90%;
- Tỷ lệ tái chế chất hữu cơ đạt 70%;
- Bảo đảm đạt đầy đủ các các chỉ tiêu về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn ở khu vực nông thôn theo quy định về nông thôn mới.
c) Về chất thải rắn nguy hại
Duy trì 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế, làng nghề phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
d) Về chất thải rắn công nghiệp thông thường
Duy trì 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và làng nghề phát sinh được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
đ) Về chất thải rắn đặc thù khác
- Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý đạt trên 90%.
- 100% trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nylong khó phân hủy sinh học;
- Giảm thiểu 75% rác thải nhựa trên biển và đại dương; 100% ngư cụ khai thác thủy sản bị mất hoặc bị vứt bỏ được thu gom, chấm dứt việc thải bỏ ngư cụ trực tiếp xuống biển;
- 100% chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi, gia súc, gia cầm phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế làm phân compost, biogas và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;
- 100% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, trong đó 90% được tái sử dụng hoặc tái chế thành các sản phẩm, vật liệu tái chế bằng các công nghệ phù hợp.
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đến năm 2025
a) Nhiệm vụ và giải pháp nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành và phối hợp trong công tác quản lý chất thải rắn
- Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý chất thải rắn bảo đảm thống nhất một đầu mối quản lý; thành lập phòng Quản lý chất thải rắn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Rà soát, khắc phục sự chồng chéo, bất cập hệ thống tổ chức thực hiện công tác quản lý chất thải rắn;
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất thải rắn;
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước cung cấp định vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt;
- Lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
- Tăng cường năng lực các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
- Tham quan, học tập kinh nghiệm về quản lý chất thải của các địa phương trong nước; tăng cường trao đổi và hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ về đào tạo nâng cao năng lực, học tập kinh nghiệm, trợ giúp kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tài chính trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn;
- Tăng cường quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định;
- Áp dụng giải pháp chuyển đổi số, phát triển và ứng dụng mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số để thúc đẩy giảm thiểu phát sinh, tái sử dụng, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức thanh tra, kiểm tra các đơn vị sản xuất sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học trên địa bàn và các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nhựa trên địa bàn;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội các cấp vận động cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có trách nhiệm giám sát việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
b) Nhiệm vụ và giải pháp về cơ chế chính sách và thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Hoàn thiện nội dung quy hoạch chất thải rắn trong Quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất cho khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, thực hiện việc giao đất kịp thời để triển khai xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
- Thực hiện các chính sách, ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường theo Mục 2 Chương XI Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Mục 2, Mục 3 Chương X Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan;
- Ban hành quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Xây dựng chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải rắn nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Triển khai cụ thể hóa hướng dẫn kỹ thuật phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Xây dựng giá, phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi có hướng dẫn và định mức kinh tế kỹ thuật;
- Lập kế hoạch hằng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp huyện; Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã;
- Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước;
- Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển;
- Phấn đấu đến hết năm 2025, giảm tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt (rác thải) xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp xuống dưới 30% đối với các dự án đã có trên địa bàn tỉnh (hướng dẫn điều chỉnh pháp lý, đôn đốc, giám sát, thực hiện,...).
c) Nhiệm vụ và giải pháp về công tác ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Tăng cường đầu tư (mới hoặc, cải tạo, nâng cấp, mở rộng), hiện đại hóa trang thiết bị thu gom, điểm tập kết, trạm trung chuyển, chất thải rắn sau phân loại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và theo quy hoạch ở các đô thị và mở rộng mạng lưới dịch vụ thu gom chất thải rắn ở khu vực nông thôn;
- Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do địa phương quản lý;
- Chủ động tìm kiếm, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương; Ưu tiên, khuyến khích xây dựng các cơ sở tái chế, xử lý chất thải có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường; Tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng và chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng quy định về môi trường và yêu cầu kỹ thuật;
- Xây dựng, hướng dẫn tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, phát triển, ứng dụng khoa học và thẩm định công nghệ về quản lý chất thải rắn;
- Thu gom, xử lý rác thải trên hệ thống thủy lợi; thu gom, xử lý rác thải, phụ phẩm nông nghiệp, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật; Giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp, giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải thực phẩm;
- Triển khai mô hình phân loại, thu gom, giảm thiểu và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Rà soát, cập nhật, lồng ghép nội dung quản lý rác thải vào quy chế quản lý các khu di tích, khu du lịch trên địa bàn tỉnh;
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Thực hiện phân loại, thu gom, xử lý chất thải y tế theo quy định;
- Xử lý dứt điểm tình trạng tập kết chất thải, phế liệu, phế thải vi phạm hành lang an toàn giao thông thuộc thẩm quyền quản lý;
- Rà soát, cơ cấu, sắp xếp lại các cơ sở hoạt động thu gom, tập kết, vận chuyển xử lý phế liệu trên địa bàn;
- Xử lý dứt điểm các bãi rác tạm, bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, điểm tập trung rác thải tự phát;
- Hình thành mạng lưới các cửa hàng mua bán, trao đổi đồ cũ trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức các sự kiện truyền thông: Tổ chức mô hình các ngày hội tái sử dụng (thu gom các loại chất thải có thể tái chế: nhựa, lon nhôm vỏ hộp kim loại, giấy...), phiên chợ đồ cũ để trao đổi mua bán các đồ dùng cũ nhưng còn khả năng sử dụng;
- Tổ chức thực hiện hiệu lực, hiệu quả các quy định về trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong thu hồi, tái chế sản phẩm, bao bì thải bỏ (EPR).
d) Nhiệm vụ và giải pháp về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
- Triển khai thực hiện quy định của UBND tỉnh về Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Tổ chức, triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng: trên báo, đài truyền hình, truyền thanh, cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Truyền thông, phổ biến kiến thức Luật Bảo vệ môi trường, công tác quản lý chất thải rắn và phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn cho các cơ quan quản lý nhà nước (thực hiện nhiệm vụ dự án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2025, định hướng 2030 theo Quyết định 3868/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh);
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức phân loại chất thải rắn sinh hoạt đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nước ngoài nhằm tác động, nâng cao ý thức của người dân địa phương về công tác quản lý và phân loại chất thải rắn sinh hoạt;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý chất thải rắn theo Bộ tiêu chí nông thôn mới;
- Tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý chất thải rắn theo Bộ tiêu chí nông thôn mới tại huyện;
- Tổ chức tuyên truyền giáo dục thông qua sinh hoạt thường kỳ của các tổ chức quần chúng cơ sở, tạo ra phong trào thi đua hình thành thói quen mới, xây dựng nếp sống mới về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Giáo dục kiến thức về môi trường về thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trong các trường học thông qua hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa tại các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với bảo vệ môi trường trong giai đoạn tới;
- Triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
đ) Nhiệm vụ và giải pháp về quản lý chất thải nhựa
- Ban hành quy định và tổ chức triển khai hoạt động quản lý chất thải nhựa; thực hiện lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng kế hoạch quản lý rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh;
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng hạn chế sử dụng, giảm thiểu, phân loại, thải bỏ chất thải là sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học; phối hợp các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội xây dựng phong trào, liên minh chống chất thải nhựa; vận động người dân, cộng đồng dân cư hạn chế hoặc không sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần (bao gồm túi ni-lông khó phân hủy, bao gói nhựa thực phẩm, chai lọ nhựa, ống hút, hộp xốp đựng thực phẩm, cốc và bộ đồ ăn...) để bảo vệ môi trường; Không thải bỏ chất thải nhựa trực tiếp vào hệ thống thoát nước, ao, hồ, kênh, rạch, sông, và đại dương;
- Tổ chức và thực hiện các biện pháp kỹ thuật để thu gom chất thải nhựa trên các sông, rạch, kênh, mương... để hạn chế chất thải nhựa đổ ra đại dương; tiến hành và xã hội hóa các hoạt động thu gom, xử lý chất thải nhựa trên biển, sông, suối và các hồ, ao trong khu đô thị, khu dân cư;
- Có giải pháp hạn chế việc đầu tư mới cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa dùng một lần, túi ni lông khó phân hủy phục vụ cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn quản lý;
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp phân loại, thu gom, tái chế, xử lý chất thải nhựa cho đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung;
- Bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm của địa phương hỗ trợ cho việc thu gom, xử lý chất thải nhựa;
- Xây dựng và triển khai các mô hình tốt về quản lý chất thải từ việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy cho phù hợp với đặc thù của địa phương;
- Rà soát, thống kê, công bố danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm nhựa dùng một lần, túi ni lông khó phân hủy, túi ni lông phân hủy sinh học và các sản phẩm thân thiện môi trường trên địa bàn quản lý;
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường để rà soát, bố trí quỹ đất và đề xuất thành lập khu công nghiệp, cụm công nghiệp tái chế chất thải, tái chế chất thải nhựa theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các chính sách ưu đãi theo quy định đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải nhựa và các dự án sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần;
- Tổ chức đào tạo, tuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức và trách nhiệm của các đơn vị sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm nhựa cũng như các tổ chức, cá nhân sử dụng, thải bỏ chất thải nhựa; có giải pháp khuyến khích người tiêu dùng mang túi, bao gói khi mua sắm; khen thưởng kịp thời các cá nhân, tổ chức có thành tích tốt trong phong trào chống rác thải nhựa hoặc sáng kiến có giá trị về quản lý rác thải nhựa;
- Có biện pháp giám sát và xử lý các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích cung cấp miễn phí túi ni lông cho khách hàng trên địa bàn;
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/08/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 25/12/2020 của UBND tỉnh về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục để thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của rác thải nhựa, túi nilong, sản phẩm nhựa sử dụng một lần đối với biển và đại dương, các hệ sinh thái biển, môi trường và sức khỏe con người; các chương trình thu gom, xử lý rác thải nhựa đại dương; trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng dân cư và người dân trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý rác thải nhựa đại dương;
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp: (i) Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các phong trào, chiến dịch thu gom, làm sạch bãi biển tại địa phương và cộng đồng dân cư ven biển tối thiểu một năm hai lần (đối với các địa phương có biển); bố trí các thiết bị lưu chứa và các điểm tập kết chất thải, rác thải nhựa phù hợp, an toàn, thuận lợi, bảo đảm mỹ quan và vệ sinh môi trường; (ii) Huy động sự tham gia của người dân trong thu gom, thống kê, phân loại rác thải nhựa đại dương và phối hợp xây dựng cơ sở thông tin, dữ liệu về rác thải nhựa đại dương thống nhất, phù hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn thải. Tạo điều kiện, khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải nhựa ở các lưu vực sông, khu vực các hệ sinh thái ven biển, rừng ngập mặn, các bãi tắm, vùng nước ven biển;
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 218/KH-UBND ngày 04/07/2022 của UBND huyện Côn Đảo về quản lý rác thải nhựa trên địa bàn huyện Côn Đảo đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các nhiệm vụ, giải pháp và dự án có liên quan đến chất thải nhựa tại Quyết định 495/QĐ-UBND ngày 16/3/2023 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án “Nghiên cứu và ứng dụng mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững huyện Côn Đảo, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”.
5. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện các dự án, nhiệm vụ giải pháp thực hiện đến năm 2025, cập nhật, bổ sung và tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau:
a) Nhiệm vụ và giải pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành và phối hợp trong công tác quản lý chất thải rắn
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; tổ chức thanh tra, kiểm tra các đơn vị sản xuất sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học trên địa bàn;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội các cấp vận động cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có trách nhiệm giám sát việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
b) Nhiệm vụ và giải pháp về cơ chế chính sách và thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn
- Tiếp tục thực hiện các chính sách, ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường theo Mục 2 Chương XI Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Mục 2, Mục 3 Chương X Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan;
- Triển khai thực hiện hiệu quả quy định của UBND tỉnh về quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt của Bộ Tài nguyên và Môi trường; chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải rắn nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; hướng dẫn kỹ thuật phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; giá, phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi có hướng dẫn và định mức kinh tế kỹ thuật;
- Lập kế hoạch hằng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp huyện; Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã;
- Triển khai thực hiện quy định thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước;
- Triển khai thực hiện quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển.
c) Nhiệm vụ và giải pháp về công tác ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Quản lý vận hành hiệu quả trang thiết bị thu gom và trạm trung chuyển, điểm tập kết chất thải rắn sau phân loại ở các đô thị và mạng lưới dịch vụ thu gom chất thải rắn ở khu vực nông thôn; hệ thống thu gom, lưu giữ, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; công trình vệ sinh công cộng;
- Chủ động tìm kiếm, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương; Ưu tiên, khuyến khích xây dựng các cơ sở tái chế, xử lý chất thải có công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường; tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng và chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng quy định về môi trường và yêu cầu kỹ thuật;
- Tiếp tục thu gom, xử lý rác thải trên hệ thống thủy lợi; thu gom, xử lý rác thải, phụ phẩm nông nghiệp, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật; Giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp, giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải thực phẩm;
- Tiếp tục mô hình phân loại, thu gom, giảm thiểu và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Tiếp tục phân loại, thu gom, xử lý chất thải y tế theo quy định;
- Duy trì mạng lưới các cửa hàng mua bán, trao đổi đồ cũ trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức các sự kiện truyền thông: Tổ chức mô hình các ngày hội tái sử dụng (thu gom các loại chất thải có thể tái chế: nhựa, lon nhôm vỏ hộp kim loại, giấy...), phiên chợ đồ cũ để trao đổi mua bán các đồ dùng cũ nhưng còn khả năng sử dụng;
- Tổ chức thực hiện hiệu lực, hiệu quả các quy định về trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong thu hồi, tái chế sản phẩm, bao bì thải bỏ (EPR).
d) Nhiệm vụ và giải pháp về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
- Tiếp tục thực hiện quy định của UBND tỉnh về Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng: trên báo, đài truyền hình, truyền thanh, cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức phân loại chất thải rắn sinh hoạt đối với khách du lịch; đặc biệt là khách du lịch nước ngoài nhằm tác động, nâng cao ý thức của người dân địa phương về công tác quản lý và phân loại chất thải rắn sinh hoạt;
- Tiếp tục thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý chất thải rắn theo Bộ tiêu chí nông thôn mới tại huyện;
- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền giáo dục thông qua sinh hoạt thường kỳ của các tổ chức quần chúng cơ sở, tạo ra phong trào thi đua hình thành thói quen mới, xây dựng nếp sống mới về phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Tiếp tục giáo dục kiến thức về môi trường về thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trong các trường học thông qua hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa tại các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với bảo vệ môi trường trong giai đoạn tới;
- Tiếp tục thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
đ) Nhiệm vụ và giải pháp về quản lý chất thải nhựa
- Tiếp tục thực hiện quy định và tổ chức triển khai hoạt động quản lý chất thải nhựa; thực hiện lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục duy trì hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng hạn chế sử dụng, giảm thiểu, phân loại, thải bỏ chất thải là sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học; phối hợp các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội xây dựng phong trào, liên minh chống chất thải nhựa; vận động người dân, cộng đồng dân cư hạn chế hoặc không sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần (bao gồm túi ni-lông khó phân hủy, bao gói nhựa thực phẩm, chai lọ nhựa, ống hút, hộp xốp đựng thực phẩm, cốc và bộ đồ ăn...) để bảo vệ môi trường; Không thải bỏ chất thải nhựa trực tiếp vào hệ thống thoát nước, ao, hồ, kênh, rạch, sông, và đại dương;
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp: (i) Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các phong trào, chiến dịch thu gom, làm sạch bãi biển tại địa phương và cộng đồng dân cư ven biển tối thiểu một năm hai lần (đối với các địa phương có biển); bố trí các thiết bị lưu chứa và các điểm tập kết chất thải, rác thải nhựa phù hợp, an toàn, thuận lợi, bảo đảm mỹ quan và vệ sinh môi trường; (ii) Huy động sự tham gia của người dân trong thu gom, thống kê, phân loại rác thải nhựa đại dương và phối hợp xây dựng cơ sở thông tin, dữ liệu về rác thải nhựa đại dương thống nhất, phù hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về nguồn thải. Tạo điều kiện, khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải nhựa ở các lưu vực sông, khu vực các hệ sinh thái ven biển, rừng ngập mặn, các bãi tắm, vùng nước ven biển; Không thải bỏ chất thải nhựa trực tiếp vào hệ thống thoát nước, ao, hồ, kênh, rạch, sông, và đại dương;
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 218/KH-UBND ngày 04/07/2022 của UBND huyện Côn Đảo về quản lý rác thải nhựa trên địa bàn huyện Côn Đảo đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các nhiệm vụ, giải pháp và dự án có liên quan đến chất thải nhựa tại Quyết định 495/QĐ-UBND ngày 16/3/2023 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án “Nghiên cứu và ứng dụng mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững huyện Côn Đảo, giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”.
6. Kinh phí thực hiện
a) Giai đoạn đến 2025
Tổng dự toán kinh phí (khái toán) thực hiện các dự án ưu tiên khoảng: 3.108.450.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba nghìn một trăm lẻ tám tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng), bao gồm:
- Chi ngân sách: 58.450.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tám tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
- Ngoài ngân sách: 3.050.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba nghìn không trăm lẻ năm tỷ đồng).
Căn cứ Quyết định được phê duyệt, hàng năm, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện theo quy định.
b) Giai đoạn đoạn 2026 - 2030
Tổng dự toán kinh phí (khái toán) thực hiện các dự án ưu tiên khoảng: 6.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm triệu đồng), từ nguồn kinh phí: Chi ngân sách.
Căn cứ Quyết định được phê duyệt, hàng năm, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện theo quy định.
c) Bố trí kinh phí thực hiện
Tổng dự toán kinh phí thực hiện các dự án nêu trên sẽ được tính toán và xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự toán và trình duyệt dự án theo quy định. Trong quá trình triển khai, kinh phí cụ thể có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn.
7. Phân công tổ chức thực hiện
a) Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm căn cứ nhiệm vụ được giao tại Phụ lục I và Phụ lục II về danh mục các dự án ưu tiên và các nhiệm vụ, giải pháp kèm theo Quyết định phê duyệt Đề án, xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện.
b) UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp.
c) Các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn áp dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý thực hiện dịch vụ của đơn vị; Thực hiện trách nhiệm theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
d) Các doanh nghiệp, chủ nguồn thải thực hiện trách nhiệm theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Chương V về quản lý chất thải rắn của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
đ) Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thường xuyên cập nhật, đưa tin về các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về quản lý chất thải rắn; Hướng dẫn các Đài phát thanh các huyện, thị xã, thành phố tập trung tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về các hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; Xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục để thông tin, tuyên truyền nội dung Đề án và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và dự án ưu tiên được giao.
e) Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, ban, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Giao thông vận tải, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Du lịch, Văn hóa Thể thao, Thông tin Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; các Tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và người lao động của cơ quan, đơn vị tích cực tham gia thực hiện tốt các hoạt động về phân loại, tái sử dụng chất thải rắn; Phối hợp, tổ chức xây dựng phong trào, liên minh chống chất thải nhựa./.
(Đính kèm: Phụ lục 1 về Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện; Phụ lục 2 - Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện).
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Ghi chú: Tổng dự toán kinh phí thực hiện các dự án nêu trên sẽ được tính toán và xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự toán và trình duyệt dự án theo quy định. Trong quá trình triển khai, kinh phí cụ thể có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP ƯU TIÊN THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Ghi chú: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nêu trên sẽ được tính toán và xác định cụ thể trong giai đoạn lập Kế hoạch, dự toán và trình duyệt nhiệm vụ.
[2] Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/05/2018 của TTCP về ban hành kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030
[3] Khoản 4 Điều 77 Luật BVMT năm 2020; Điều 61 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Điều 26, 27 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
[6] Điểm e, g, h khoản 1, Điều 148 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điểm g, khoản 5 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050
[8] Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, tổ chức rà soát, xây dựng và đề xuất UBND tỉnh ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định và điều kiện của tỉnh; Điều 30 - Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
[9] Khoản 2 Điều 76, khoản 6 Điều 78 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
[10] Khoản 4 Điều 78 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điều 59 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Quyết định số 3151/QĐ-UBND ngày 10/10/2022.
[11] Khoản 4 Điều 75, Khoản 5 Điều 78 - Luật Bảo vệ Môi trường 2020; Sổ tay các phương pháp phân loại, thu gom, giảm thiểu, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
[12] Điểm c khoản 7 Điều 2- Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
[13] Khoản 4 Điều 78 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Khoản 2, Điều 60 -Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[14] Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[15] Điểm c khoản 7 Điều 2- Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22/07/2021
[18] Điểm a Khoản 3 Điều 152 - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
[20] Điều 153, 154, 168 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điều 63 - Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Thực hiện nhiệm vụ dự án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2025, định hướng 2030 theo Quyết định 3868/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh.
[22] Khoản 4 Điều 154 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điểm đ Điều 63 - Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022.
[23] Khoản 4 Điều 154 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điểm đ khoản 1 Điều 63 - Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022.
[24] Khoản 4 Điều 154 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điểm đ khoản 1 Điều 63 - Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
[26] Triển khai thực hiện lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và điểm c, khoản 12, mục IV Quyết định 1316/QĐ-TTg ngày 22/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam.
[30] Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam; Khoản 6 Điều 73 Luật Bảo vệ môi trường 2020; Khoản 4 Điều 64 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
[33] Điểm i, khoản 12, mục IV, điều 1 của Quyết định 1316/QĐ-TTg ngày 22/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam; Khoản 6, Điều 73 Luật Bảo vệ môi trường 2020; Khoản 4 Điều 64 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
[48] Điểm b Khoản 1 Mục II - Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 của TTCP về ban hành kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030.
[50] Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam; Khoản 6, Điều 73 - Luật Bảo vệ môi trường 2020.
[57] Khoản 4, Điều 56 -Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
[58] Khoản 4 Điều 154 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điểm đ khoản 1 Điều 63 - Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
[59] Khoản 4 Điều 154 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điểm đ khoản 1 Điều 63 - Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
[60] Khoản 4 Điều 154 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điểm đ khoản 1 Điều 63 - Nghị định 08/2022/NĐ-CP
[63] Điểm b Khoản 1 Mục II - Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 của TTCP về ban hành kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030.
1 Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 04/04/2022 Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 (Quan tâm củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi trường)
2 Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/04/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống cơ quan quản lý môi trường từ trung ương đến địa phương bảo đảm tính thống nhất, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Rà soát, khắc phục các chồng chéo, bất cập, xung đột trong chức năng nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường giữa các bộ, ngành, giữa trung ương và địa phương)
3 Điểm e Khoản 7 Điều 2 - Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/05/2018 của TTCP về ban hành kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030.
5 Chỉ thị số 33-CT/TU ngày 04/04/2022 Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 (Triển khai thực hiện các giải pháp, điều kiện để kiểm soát hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại từ các địa phương khác đưa về tỉnh để xử lý khi triển khai Chỉ thị số 41/CT-TTg, ngày 01/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn)
13 Khoản 7 Điều 37 Văn bản hợp nhất 16/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Quy hoạch đô thị do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 15/7/2020; Kết luận số 1122/KL-UBKHCNMT15
23 Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
26 Khoản 11 Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, tái xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa..
28 Dựa theo hiện trạng phân bố của các cơ sở thu gom, tập kết, vận chuyển phế liệu trên địa bàn tỉnh.
30 Điểm a, b, c khoản 3 Điều 56 - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điểm d khoản 12 Mục IV - Quyết định 1316/QĐ-TTg.
31 Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Các Điều 77, 78, 79, 80, 81, 86, 87 và 88 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
32 Điểm a, b khoản 1 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Khoản 2, 6 Điều 75, khoản 5, 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường
33 Điểm c khoản 2 điều 63 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
38 Điểm a Khoản 2 Mục II - Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 của TTCP về ban hành kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030.
46 Điểm a, b khoản 1 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Khoản 2, 6 Điều 75, khoản 5, 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường
49 Khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Điểm a khoản 1 Điều 63 - Nghị định 08/2022/NĐ-CP
51 Trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, tổ chức rà soát, xây dựng và đề xuất UBND tỉnh ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định và điều kiện của tỉnh; Điều 30 - Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
58 Khoản 2 Điều 76, khoản 6 Điều 78 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
60 Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
62 Khoản 4 Điều 75, Khoản 5 Điều 78 - Luật Bảo vệ Môi trường 2020; Sổ tay các phương pháp phân loại, thu gom, giảm thiểu, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
63 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế
65 Điểm a, b, c khoản 3 Điều 56 - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Điểm d khoản 12 Mục IV - Quyết định 1316/QĐ-TTg.
66 Quyết định 450/QĐ-Ttg ngày 13/4/2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Các Điều 77, 78, 79, 80, 81, 86, 87 và 88 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
67 Điểm a, b khoản 1 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Khoản 2, 6 Điều 75, khoản 5, 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường
| Số hiệu | 2066/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 22/08/2023 |
| Ngày hiệu lực | 22/08/2023 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| Người ký | Nguyễn Công Vinh |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Quyết định 60/2023/QĐ-UBND quy định về phân cấp cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện về quản lý chất thải rắn sinh hoạt do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Quyết định 04/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Quyết định 02/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- Quyết định 1746/QĐ-TTg năm 2019 về Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Chỉ thị 33/CT-TTg năm 2020 về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Văn bản hợp nhất 16/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Quy hoạch đô thị do Văn phòng Quốc hội ban hành
- Chỉ thị 41/CT-TTg năm 2020 về giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2020 về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- Quyết định 1316/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quyết định 450/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 2385/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2022-2025, thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đề án “Nghiên cứu và ứng dụng mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”
- Thông tư 31/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành