‹ Danh sách văn bản
185-QĐ/TW Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 185-QĐ/TW về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 185-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BIÊN CHẾ CÁC BAN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẢNG Ở TRUNG ƯƠNG; CƠ QUAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CƠ QUAN THAM MƯU, GIÚP VIỆC ĐẢNG UỶ MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG UỶ CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ NĂM 2026

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;

- Căn cứ Quy định số 183-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;

- Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027-2031;

- Căn cứ Quyết định số 184-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về tổng biên chế của hệ thống chính trị năm 2026;

- Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị.

BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Tổng biên chế các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, cơ quan Mặt trận Tổ quốc ở Trung ương; cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026 là 1.878.362 biên chế, cụ thể:

1. Các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương và Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương là 12.818 biên chế (Phụ lục 1 kèm theo), gồm 2.999 cán bộ, công chức, 9.133 viên chức và 686 biên chế các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.

2. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) là 1.865.544 biên chế (Phụ lục 2 kèm theo), gồm: 314.604 cán bộ, công chức và 1.550.940 viên chức.

Điều 2. Ban Tổ chức Trung ương căn cứ Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị và Quyết định này để ban hành quyết định giao biên chế năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm thực hiện nghiêm công tác quản lý biên chế theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Điều 3. Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế; lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai giao biên chế; điều chuyển biên chế giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi lãnh đạo, quản lý, bảo đảm không tăng tổng biên chế và cơ cấu biên chế cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương;
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ




Trần Cẩm Tú

 

PHỤ LỤC 1

BIÊN CHẾ NĂM 2026 KHỐI CÁC BAN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA ĐẢNG VÀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ Ở TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị)

STT

Các ban, cơ quan, đơn vị và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương

Tổng biên chế cán bộ, công chức, viên chức và hội

Cán bộ, công chức

Viên chức

*

Tổng cộng

12.818

2.999

9.133

I

Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương

10.718

1.846

8.872

1

Ban Tổ chức Trung ương

250

250

 

2

Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương

300

300

 

3

Ban Nội chính Trung ương

190

190

 

4

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương

295

295

 

5

Ban Chính sách, chiến lược Trung ương

195

124

71

6

Văn phòng Trung ương Đảng

727

612

115

7

Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương

41

41

 

8

Đài Tiếng nói Việt Nam (trong đó có 20 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài)

1.453

 

1.453

9

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

1.985

 

1.985

10

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

1.212

 

1.212

11

Thông tấn xã Việt Nam (trong đó có 85 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài)

1.265

 

1.265

12

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

2.403

32

2.371

-

Trong đó Hội đồng Lý luận Trung ương

26

26

 

13

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật

193

 

193

14

Báo Nhân Dân

111

1

110

15

Tạp chí Cộng sản

98

1

97

II

Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương

1.414

1.153

261

III

Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương

686

 

 

 

PHỤ LỤC 2

BIÊN CHẾ NĂM 2026 KHỐI ĐỊA PHƯƠNG (ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN, MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ)
(Kèm theo Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị)

STT

Các địa phương

Tổng cán bộ, công chức, viên chức

Cán bộ, công chức

Viên chức

*

Tổng cộng

1.865.544

314.604

1.550.940

1

Thành phố Hà Nội

128.056

15.074

112.982

2

Thành phố Hồ Chí Minh

145.783

19.534

126.249

3

Tuyên Quang

47.967

9.999

37.968

4

Cao Bằng

19.335

4.810

14.525

5

Lai Châu

18.533

4.151

14.382

6

Lào Cai

47.856

8.694

39.162

7

Điện Biên

23.819

4.417

19.402

8

Sơn La

33.129

6.938

26.191

9

Lạng Sơn

26.062

5.620

20.442

10

Thái Nguyên

40.332

7.844

32.488

11

Phú Thọ

81.691

12.674

69.017

12

Bắc Ninh

66.092

9.239

56.853

13

Hưng Yên

57.451

8.875

48.576

14

Thành phố Hải Phòng

72.227

10.825

61.402

15

Quảng Ninh

29.399

6.432

22.967

16

Ninh Bình

71.641

11.168

60.473

17

Thanh Hóa

76.229

13.417

62.812

18

Nghệ An

68.578

11.366

57.212

19

Hà Tĩnh

31.851

6.084

25.767

20

Quảng Trị

41.597

7.371

34.226

21

Thành phố Huế

26.852

4.656

22.196

22

Thành phố Đà Nẵng

53.418

9.435

43.983

23

Quảng Ngãi

43.533

8.584

34.949

24

Gia Lai

60.698

12.365

48.333

25

Đắk Lắk

58.985

9.884

49.101

26

Khánh Hòa

34.263

6.449

27.814

27

Lâm Đồng

67.174

11.775

55.399

28

Thành phố Đồng Nai

70.779

10.160

60.619

29

Tây Ninh

44.917

9.111

35.806

30

Vĩnh Long

61.262

10.834

50.428

31

Đồng Tháp

55.768

9.693

46.075

32

An Giang

66.552

10.177

56.375

33

Thành phố Cần Thơ

57.497

10.094

47.403

34

Cà Mau

36.218

6.855

29.363

 

 

Số hiệu185-QĐ/TW
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành02/06/2026
Ngày hiệu lực02/06/2026
Nơi ban hànhBan Chấp hành Trung ương
Người kýTrần Cẩm Tú
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tóm tắt Quyết định 185-QĐ/TW năm 2026 về biên chế các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các địa phương Quyết định 185-QĐ/TW do Ban Chấp hành Trung ương ban hành quy định chi tiết về tổng biên chế của các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho năm 2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý chặt chẽ, thống nhất và tối ưu hóa nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị. - Tổng số lượng và cơ cấu phân bổ biên chế năm 2026 Theo quy định tại Điều 1, tổng biên chế của toàn bộ hệ thống chính trị được giao cho năm 2026 là 1.878.362 biên chế. Số lượng này được phân chia cụ thể thành hai khối chính như sau: Khối các cơ quan Trung ương: Tổng cộng có 12.818 biên chế được phân bổ cho các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương. Trong đó bao gồm: 2.999 cán bộ, công chức; 9.133 viên chức; và 686 biên chế thuộc các hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương. Khối các cơ quan địa phương: Tổng cộng có 1.865.544 biên chế được phân bổ cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (áp dụng cho cả cấp tỉnh và cấp xã). Cơ cấu cụ thể gồm: 314.604 cán bộ, công chức và 1.550.940 viên chức. - Thẩm quyền và trách nhiệm của Ban Tổ chức Trung ương trong quản lý biên chế Điều 2 của Quyết định quy định rõ vai trò chủ trì và giám sát của Ban Tổ chức Trung ương: Căn cứ vào Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị và nội dung của Quyết định này để ban hành các quyết định giao biên chế cụ thể năm 2026 cho từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương thuộc thẩm quyền quản lý. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện giao và sử dụng biên chế, bảo đảm tính nghiêm minh, đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. - Trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng và địa phương trong việc thực hiện Điều 3 quy định trách nhiệm của Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương và các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, quy định của Đảng cũng như pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai việc giao biên chế cho các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý. Được phép thực hiện điều chuyển biên chế giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi lãnh đạo, quản lý của mình. Tuy nhiên, việc điều chuyển phải bảo đảm nguyên tắc không làm tăng tổng biên chế và không làm thay đổi cơ cấu biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền giao. - Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Điều 4 xác định rõ thời gian phát sinh hiệu lực và các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan, đơn vị liên quan khác.

  • Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Quyết định 71-QĐ/TW năm 2022 về tổng biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
  • Quy định 183-QĐ/TW năm 2026 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Kết luận 40-KL/TW sửa đổi Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027-2031 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành