Quyết định 1804/QĐ-BYT năm 2026 về Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1804/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC MÃ LOẠI HÌNH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH VÀ DANH MỤC MÃ KHOA PHỤC VỤ VIỆC MÃ HOÁ VÀ GỬI DỮ LIỆU CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15 và Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 48/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, gồm:
1. Phụ lục 01: Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phụ lục 02: Danh mục mã khoa.
Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa ban hành theo Quyết định này là tài liệu chuyên môn kỹ thuật để phục vụ việc mã hoá thông tin, làm cơ sở dữ liệu đầu vào để trích chuyển, gửi dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị có liên quan thực hiện chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Bãi bỏ Phụ lục 1 (danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh) ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BYT ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bổ sung các danh mục mã dùng chung áp dụng trong quản lý và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và Phụ lục 6 (danh mục mã khoa) ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tạm thời một số danh mục mã dùng chung phục vụ việc gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế và Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố, Cơ quan bảo hiểm xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC MÃ LOẠI HÌNH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-BYT ngày 19/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | MA_LOAI_KCB | Diễn giải | Ghi chú |
| 1 | 01 | Khám bệnh |
|
| 2 | 02 | Điều trị ngoại trú | Điều trị ngoại trú các bệnh không thuộc các bệnh cần chữa trị dài ngày theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT |
| 3 | 03 | Điều trị nội trú | Thời gian điều trị nội trú dưới 4 giờ thì sử dụng mã “09” |
| 4 | 04 | Điều trị ban ngày | Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Là trường hợp người bệnh phải điều trị nội trú mà theo chỉ định của người hành nghề thì người bệnh không phải lưu lại qua đêm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị nội trú dưới 4 giờ (mã “09”) |
| 5 | 05 | Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có khám bệnh và lĩnh thuốc. | Trường hợp có thực hiện dịch vụ kỹ thuật (ví dụ xét nghiệm, chạy thận nhân tạo,…) thì sử dụng mã “08”, không sử dụng mã “05” |
| 6 | 06 | Lưu người bệnh tại phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường |
|
| 7 | 07 | Nhận thuốc theo hẹn | Không thuộc trường hợp người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh. |
| 8 | 08 | Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT, có khám bệnh, có thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và/hoặc được sử dụng thuốc. |
|
| 9 | 09 | Điều trị nội trú dưới 04 giờ | Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị ban ngày (mã “04”) |
| 10 | 10 | Các trường hợp khác |
|
| 11 | 11 | Khám bệnh, chữa bệnh lưu động | Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế. Áp dụng khi cơ sở KCB cung cấp dịch vụ y tế ngoài địa điểm KCB được ghi trong giấy phép hoạt động (không bao gồm trường hợp KCB tại nhà áp dụng MA_LOAI_KCB = 12) |
| 12 | 12 | Khám bệnh, chữa bệnh tại nhà | Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế. |
| 13 | 13 | Khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình | Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế. Áp dụng tại cơ sở KCB y học gia đình hoặc cơ sở KCB khác có phạm vi hoạt động chuyên môn về y học gia đình thực hiện. |
| 14 | 14 | Khám bệnh, chữa bệnh từ xa | Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế. |
| 15 | 15 | Khám sức khoẻ định kỳ | - Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế. - Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành. |
| 16 | 16 | Khám sàng lọc | - Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế. - Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành. |
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC MÃ KHOA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-BYT ngày 19/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên khoa | MA_KHOA | Ghi chú |
|
| 1 | Khoa Khám bệnh | K01 |
|
|
| 2 | Khoa Hồi sức cấp cứu | K02 |
|
|
| 3 | Khoa Nội tổng hợp | K03 |
|
|
| 4 | Khoa Nội tim mạch | K04 |
|
|
| 5 | Khoa Nội tiêu hoá | K05 |
|
|
| 6 | Khoa Nội cơ - xương - khớp | K06 |
|
|
| 7 | Khoa Nội thận - tiết niệu | K07 |
|
|
| 8 | Khoa Nội tiết | K08 |
|
|
| 9 | Khoa Dị ứng | K09 |
|
|
| 10 | Khoa Huyết học lâm sàng | K10 |
|
|
| 11 | Khoa Truyền nhiễm | K11 |
|
|
| 12 | Khoa Lao | K12 |
|
|
| 13 | Khoa Da liễu | K13 |
|
|
| 14 | Khoa Thần kinh | K14 |
|
|
| 15 | Khoa Tâm thần | K15 |
|
|
| 16 | Khoa Y học cổ truyền | K16 | Áp dụng đối với các cơ sở KCB không tách lĩnh vực Y học cổ truyền thành các khoa chuyên môn | |
|
| Khoa Ngũ quan | K16.1 |
|
|
|
| Khoa Châm cứu | K16.2 |
|
|
|
| Khoa Ngoại phụ | K16.3 |
|
|
| 17 | Khoa Lão học | K17 | Hoặc Khoa Lão, Khoa Người cao tuổi |
|
| 18 | Khoa Nhi | K18 |
|
|
| 19 | Khoa Ngoại tổng hợp | K19 |
|
|
| 20 | Khoa Ngoại thần kinh | K20 |
|
|
| 21 | Khoa Ngoại lồng ngực | K21 |
|
|
| 22 | Khoa Ngoại tiêu hoá | K22 |
|
|
|
| Khoa Ngoại Hậu môn, đại trực tràng và sàn chậu | K22.1 |
|
|
| 23 | Khoa Ngoại thận - tiết niệu | K23 |
|
|
| 24 | Khoa Chấn thương chỉnh hình | K24 |
|
|
| 25 | Khoa Bỏng | K25 |
|
|
| 26 | Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức | K26 |
|
|
| 27 | Khoa Phụ sản | K27 |
|
|
| 28 | Khoa Tai - Mũi - Họng | K28 |
|
|
| 29 | Khoa Răng - Hàm - Mặt | K29 |
|
|
| 30 | Khoa Mắt | K30 |
|
|
| 31 | Khoa Hồi chức năng và/hoặc Vật lý trị liệu | K31 |
|
|
| 32 | Khoa Y học hạt nhân | K32 | Trường hợp cơ sở KCB không có Khoa Y học hạt nhân riêng thì sử dụng mã “K33” |
|
| 33 | Khoa Ung bướu | K33 |
|
|
| 34 | Khoa Truyền máu | K34 |
|
|
| 35 | Khoa Lọc máu nhân tạo | K35 |
|
|
| 36 | Khoa Huyết học | K36 |
|
|
| 37 | Khoa Sinh hoá | K37 | Hoặc Khoa Hoá sinh |
|
| 38 | Khoa Vi sinh | K38 |
|
|
| 39 | Khoa Chẩn đoán hình ảnh | K39 |
|
|
| 40 | Khoa Thăm dò chức năng | K40 |
|
|
| 41 | Khoa Nội soi | K41 |
|
|
| 42 | Khoa Giải phẫu bệnh | K42 |
|
|
| 43 | Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn | K43 | Hoặc Khoa Chống nhiễm khuẩn |
|
| 44 | Khoa Dược | K44 |
|
|
| 45 | Khoa Dinh dưỡng | K45 |
|
|
| 46 | Khoa Sinh học phân tử | K46 |
|
|
| 47 | Khoa Xét nghiệm | K47 |
|
|
| 48 | Khoa Hồi sức tích cực | K48 |
|
|
| 49 | Khoa Chống độc | K49 |
|
|
| 50 | Khoa Nội hô hấp | K50 |
|
|
| 51 | Khoa Điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A | K99 | Sử dụng trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quyết định của cấp có thẩm quyền. | |
| 52 | Khoa Đột quỵ | K51 |
|
|
| 53 | Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ | K52 |
|
|
| 54 | Khoa Nam học | K53 |
|
|
| 55 | Khoa Y học gia đình | K54 |
|
|
| 56 | Khoa Y học dưới nước | K55 |
|
|
| 57 | Khoa Hỗ trợ sinh sản | K56 |
|
|
| 58 | Khoa Điều trị ban ngày | K57 |
|
|
| 59 | Khoa Ký sinh trùng | K58 |
|
|
| 60 | Khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầu | K59 |
|
|
|
| Khoa Khám bệnh theo yêu cầu | K59.1 |
|
|
|
| Khoa Điều trị theo yêu cầu | K59.2 |
|
|
| 61 | Khoa Di truyền lâm sàng | K60 |
|
|
Ghi chú:
- Mã khoa bắt đầu bằng chữ "K" và 2 ký tự là số thứ tự tên khoa theo quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành và có sửa đổi, bổ sung;
- Nếu là liên chuyên khoa thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: Kxxyyzz... trong đó: xx là số thứ tự khoa thứ nhất, yy là số thứ tự khoa thứ 2, zz là số thứ tự khoa thứ 3... được tham chiếu trong danh sách nêu trên;
- Trường hợp một khoa trong danh sách nêu trên được thành lập thành nhiều khoa chuyên khoa sâu hơn thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: KXY.Z (Trong đó KXY là khoa gốc, Z là số thứ tự tăng từ 1 đến n);
- Trường hợp trong khoa có nhiều đơn nguyên thuộc khoa thì mã hoá đơn nguyên theo nguyên tắc: Ghi mã khoa + ký tự “.D” + 02 ký tự là phần số của mã khoa (KXY) tương ứng với đơn nguyên đó. Ví dụ: Khoa Hồi sức cấp cứu có Đơn nguyên Thận nhân tạo thì mã Đơn nguyên Thận nhân tạo là K02.D35;
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có tên khoa không giống tên khoa trong danh mục mã khoa nêu trên thì cơ quan, đơn vị lựa chọn 01 mã khoa phù hợp nhất có trong danh mục (căn cứ theo phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị);
- Mã khoa Y học gia đình (K54) được áp dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình hoặc Khoa Y học gia đình;
- Khoa: được hiểu là Khoa/Trung tâm/Viện/Đơn nguyên./.
| Số hiệu | 1804/QĐ-BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 19/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 19/06/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Vũ Mạnh Hà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quyết định số 1804/QĐ-BYT được ban hành năm 2026 bởi Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống dữ liệu điện tử, phục vụ công tác quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các cơ sở y tế và cơ quan bảo hiểm xã hội. Phạm vi áp dụng của Quyết định này bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên cả nước, cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy trình trích chuyển, gửi dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Ban hành các danh mục mã dùng chung phục vụ mã hóa dữ liệu Bộ Y tế chính thức ban hành hai danh mục chuyên môn kỹ thuật kèm theo Quyết định này bao gồm: Phụ lục 01 về Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh và Phụ lục 02 về Danh mục mã khoa. Các danh mục mã này được xác định là tài liệu chuyên môn kỹ thuật chuẩn hóa, đóng vai trò là cơ sở dữ liệu đầu vào bắt buộc để thực hiện việc mã hoá thông tin y tế. Hệ thống mã dùng chung này là nền tảng để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện trích chuyển và gửi dữ liệu điện tử về chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế sang cơ quan bảo hiểm xã hội một cách đồng bộ, chính xác. Lộ trình thực hiện và quy định chuyển tiếp Thời hạn áp dụng bắt buộc: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện các danh mục mã mới chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. Quy định bãi bỏ các văn bản cũ kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống dữ liệu: Bãi bỏ Phụ lục 1 (danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh) ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BYT ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bổ sung các danh mục mã dùng chung áp dụng trong quản lý và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Bãi bỏ Phụ lục 6 (danh mục mã khoa) ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tạm thời một số danh mục mã dùng chung phục vụ việc gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ trưởng các Vụ và Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ Y tế. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý triển khai áp dụng danh mục mã mới đúng lộ trình. Cơ quan bảo hiểm xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp, nâng cấp hệ thống tiếp nhận dữ liệu để đảm bảo việc trích chuyển thông tin chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thông suốt. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
- Quyết định 2805/QĐ-BYT năm 2025 về Danh mục mã dùng chung thuật ngữ y học lâm sàng - Đợt 3 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quyết định 3080/QĐ-BYT năm 2025 về Danh mục mã dùng chung thuật ngữ y học cổ truyền - Đợt 2 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quyết định 3276/QĐ-BYT năm 2025 về Danh mục mã đối tượng đến khám bệnh, chữa bệnh và mã nhiên liệu phục vụ việc gửi dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quyết định 824/QĐ-BYT năm 2023 bổ sung các danh mục mã dùng chung áp dụng trong quản lý và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quyết định 2010/QĐ-BYT năm 2025 ban hành tạm thời danh mục mã dùng chung phục vụ việc gửi dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Luật bảo hiểm y tế 2008
- Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
- Thông tư 48/2017/TT-BYT về quy định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024
- Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- Thông tư 25/2025/TT-BYT hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
- Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- Luật Phòng bệnh 2025