Quyết định 177-QĐ/TW năm 2026 về Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số 177-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CƠ QUAN ỦY BAN KIỂM TRA TRUNG ƯƠNG
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV và Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XIV;
- Xét đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương,
BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Chức năng
Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng ở Trung ương.
Điều 2. Nhiệm vụ
Tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Chuẩn bị các chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, báo cáo, đề án, vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng để Ủy ban Kiểm tra Trung ương xem xét, quyết định theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát, kiểm soát tài sản, thu nhập đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; thực hiện kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương được quy định trong Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XIV và nhiệm vụ do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ và hằng năm do Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, các ban đảng ở Trung ương tham mưu, xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng.
4. Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp ủy, tổ chức đảng, Ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; kiểm tra lại kết luận, thông báo, quyết định của cấp ủy, tổ chức đảng, Ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
5. Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đối với công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
6. Thẩm định các đề án, văn bản của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội về những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; cử cán bộ dự các cuộc họp, hội nghị, nắm tình hình chấp hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư của các đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng Ủy ban, bộ, ngành, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp Trung ương; phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng (là cơ quan chủ trì), Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan liên quan giúp Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo dõi việc thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
8. Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan liên quan trong việc tham gia ý kiến, thẩm định các nội dung liên quan đến nhân sự; thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý trong phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách; theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác cán bộ và cán bộ của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu; hướng dẫn về tổ chức bộ máy của cơ quan Ủy ban kiểm tra cấp dưới.
9. Tuyên truyền, phổ biến, nghiên cứu, sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
10. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hằng tháng; tổ chức giao ban hằng quý, sơ kết 6 tháng; tiến hành tổng kết hoạt động của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương hằng năm.
11. Xây dựng tổ chức bộ máy; thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển... và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
12. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra các cấp; phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các cơ quan có liên quan trong nghiên cứu và đào tạo, bồi dưỡng công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng.
13. Xây dựng dự toán kinh phí hoạt động hằng năm của Ủy ban, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và tổ chức thực hiện theo dự toán được duyệt bảo đảm đúng chính sách, chế độ quy định.
14. Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác của Ủy ban và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
15. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thực hiện chuyển đổi số trong công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng và các hoạt động chuyên môn khác của Ủy ban, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương; xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng theo quy định.
16. Mở tài khoản có tính chất tiền gửi và các thủ tục tạm gửi, tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước; thông báo cho tổ chức đảng, đảng viên vi phạm số tài khoản và hướng dẫn việc nộp tiền, tài sản phải thu hồi theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
17. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp giữa Ủy ban Kiểm tra Trung ương với các cơ quan công an, quân đội, thanh tra, kiểm toán nhà nước, viện kiểm sát, tòa án nhân dân và các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban Kiểm tra Trung ương giao.
Điều 3. Quyền hạn
1. Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Trung ương đề xuất Bộ Chính trị thành lập mới, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia tách các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Quyết định thành lập các phòng trực thuộc đơn vị của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.
2. Quyết định về công tác cán bộ của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo phân cấp quản lý.
3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, người lao động Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương khi cần thiết.
4. Được kết nối cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, đăng ký tài sản, đất đai, thuế, thanh tra, kiểm toán, truy tố, xét xử, thi hành án và các cơ sở dữ liệu khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát; việc truy cập, sử dụng cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
5. Duyệt kế hoạch công tác hằng năm của các vụ, đơn vị thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
Điều 4. Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương
- Lãnh đạo Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm: Thủ trưởng và các Phó Thủ trưởng Cơ quan.
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương là Thủ trưởng Cơ quan; các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương là Phó Thủ trưởng Cơ quan; trong đó phân công đồng chí Phó Chủ nhiệm Thường trực là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan.
2. Cơ cấu tổ chức
(1) Vụ Địa bàn I (gọi tắt là Vụ I)
(2) Vụ Địa bàn IA (gọi tắt là Vụ IA)
(3) Vụ Địa bàn II (gọi tắt là Vụ II)
(4) Vụ Địa bàn IIA (gọi tắt là Vụ IIA)
(5) Vụ Địa bàn III (gọi tắt là Vụ III)
(6) Vụ Địa bàn V (gọi tắt là Vụ V)
(7) Vụ Địa bàn VI (gọi tắt là Vụ VI)
(8) Vụ Địa bàn VII (gọi tắt là Vụ VII)
(9) Vụ Địa bàn VIII (gọi tắt là Vụ VIII)
(10) Vụ Tổng hợp
(11) Vụ Nghiên cứu, Đào tạo nghiệp vụ
(12) Văn phòng
3. Biên chế
Biên chế của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương do Bộ Chính trị quyết định trên cơ sở đề xuất của Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương. Khi cần thiết, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương được trưng tập cán bộ phục vụ việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng và công tác nghiên cứu.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Căn cứ Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khoá XIV và chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành Quy chế làm việc của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 219-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
3. Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương, các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương và các tổ chức đảng liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| T/M BỘ CHÍNH TRỊ |
| Số hiệu | 177-QĐ/TW |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 21/05/2026 |
| Ngày hiệu lực | 21/05/2026 |
| Nơi ban hành | Ban Chấp hành Trung ương |
| Người ký | Trần Cẩm Tú |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quyết định 177-QĐ/TW năm 2026 do Bộ Chính trị ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan tham mưu chiến lược về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng trong giai đoạn mới. - Chức năng của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương Theo quy định tại Điều 1, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện các chức năng cốt lõi sau: Là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư giao phó. Đóng vai trò là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng ở cấp Trung ương. - Nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban Kiểm tra Trung ương thực hiện 18 nhóm nhiệm vụ cụ thể bao gồm: Chuẩn bị chương trình, kế hoạch và hồ sơ vụ việc: Xây dựng các chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, báo cáo, đề án và chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng để trình Ủy ban Kiểm tra Trung ương xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Kiểm soát tài sản, thu nhập và quyền lực: Thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát tài sản, thu nhập đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; chủ trì thực hiện các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: Triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIV và các kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hằng năm. Phối hợp tham mưu giám sát chấp hành quy định Đảng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và các ban đảng ở Trung ương để tham mưu, xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới, đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy chế, kết luận. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cấp dưới: Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng và Ủy ban kiểm tra cấp dưới về nghiệp vụ kiểm tra, giám sát, kỷ luật; thực hiện kiểm tra lại các kết luận, thông báo, quyết định của cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm hoặc yêu cầu cụ thể. Đóng góp ý kiến lãnh đạo chung: Đề xuất ý kiến, tham mưu cho Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo chung đối với lĩnh vực kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng. Thẩm định đề án và giám sát quy chế làm việc: Thẩm định các đề án, văn bản của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát; cử cán bộ dự các cuộc họp, hội nghị để nắm tình hình chấp hành Quy chế làm việc của các đơn vị trực thuộc Trung ương; phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương theo dõi việc thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Hợp tác quốc tế: Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát theo đúng quy định của Đảng và pháp luật. Tham gia công tác nhân sự và tổ chức bộ máy: Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan liên quan tham gia ý kiến, thẩm định nhân sự, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ diện Trung ương quản lý; theo dõi, kiểm tra công tác cán bộ khi được yêu cầu; hướng dẫn về tổ chức bộ máy của cơ quan Ủy ban kiểm tra cấp dưới. Tuyên truyền, nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nghiên cứu, sơ kết, tổng kết thực tiễn về công tác kiểm tra, giám sát; xây dựng kế hoạch công tác định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm). Quản lý nội bộ và đào tạo cán bộ: Thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển và các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động của Cơ quan; xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ kiểm tra các cấp, phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong công tác đào tạo. Quản lý tài chính, cơ sở vật chất: Xây dựng dự toán kinh phí hoạt động hằng năm, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác của Ủy ban và Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số: Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ; xây dựng, quản lý, vận hành và chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng. Quản lý tài chính xử lý vi phạm: Mở tài khoản tiền gửi, tạm gửi, tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước; thông báo và hướng dẫn tổ chức đảng, đảng viên vi phạm thực hiện nộp tiền, tài sản phải thu hồi theo quy định. Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành: Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp giữa Ủy ban Kiểm tra Trung ương với các cơ quan công an, quân đội, thanh tra, kiểm toán nhà nước, viện kiểm sát, tòa án nhân dân và các tổ chức liên quan. - Quyền hạn của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương Điều 3 quy định rõ Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương được trao các quyền hạn cụ thể sau để bảo đảm thực thi nhiệm vụ hiệu quả: Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Trung ương đề xuất Bộ Chính trị quyết định việc thành lập mới, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia tách các vụ, đơn vị trực thuộc; chủ động quyết định thành lập các phòng trực thuộc các đơn vị thuộc Cơ quan theo quy định. Quyết định các vấn đề về công tác cán bộ của Cơ quan theo đúng phân cấp quản lý cán bộ. Tiến hành kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, người lao động đang công tác tại Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương khi thấy cần thiết. Quyền kết nối, khai thác dữ liệu quốc gia: Được phép kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước trong các lĩnh vực trọng yếu như ngân hàng, chứng khoán, đăng ký tài sản, đất đai, thuế, thanh tra, kiểm toán, truy tố, xét xử, thi hành án và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác để phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra, giám sát. Việc truy cập và sử dụng dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Phê duyệt kế hoạch công tác hằng năm của các vụ, đơn vị trực thuộc Cơ quan. - Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương được quy định chặt chẽ tại Điều 4, bao gồm: Ban Lãnh đạo Cơ quan: Gồm Thủ trưởng và các Phó Thủ trưởng Cơ quan. Trong đó, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương kiêm nhiệm Thủ trưởng Cơ quan; các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương kiêm nhiệm Phó Thủ trưởng Cơ quan; đồng chí Phó Chủ nhiệm Thường trực được phân công làm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan. Các đơn vị trực thuộc (12 đơn vị): Vụ Địa bàn I (Vụ I) Vụ Địa bàn IA (Vụ IA) Vụ Địa bàn II (Vụ II) Vụ Địa bàn IIA (Vụ IIA) Vụ Địa bàn III (Vụ III) Vụ Địa bàn V (Vụ V) Vụ Địa bàn VI (Vụ VI) Vụ Địa bàn VII (Vụ VII) Vụ Địa bàn VIII (Vụ VIII) Vụ Tổng hợp Vụ Nghiên cứu, Đào tạo nghiệp vụ Văn phòng Biên chế và nhân sự: Số lượng biên chế của Cơ quan do Bộ Chính trị quyết định dựa trên đề xuất của Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương. Trong trường hợp cần thiết phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật hoặc nghiên cứu chuyên đề, Cơ quan được quyền trưng tập cán bộ từ các cơ quan, đơn vị khác. - Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý Điều 5 quy định về việc tổ chức thực hiện và hiệu lực của Quyết định: Ủy ban Kiểm tra Trung ương có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương dựa trên Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIV và các nội dung tại Quyết định này. Hiệu lực thi hành: Quyết định 177-QĐ/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 219-QĐ/TW ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Trách nhiệm thi hành: Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương, các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương và các tổ chức đảng liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Văn bản được ký thay mặt Bộ Chính trị bởi đồng chí Trần Cẩm Tú.
- Hướng dẫn 11-HD/UBKTTW năm 2020 về cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên cơ sở và cơ sở thuộc Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành
- Quyết định 219-QĐ/TW năm 2024 về Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW năm 2025 về Cơ cấu, số lượng, độ tuổi ủy viên ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương nhiệm kỳ 2025-2030 do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành
- Quy chế 08-QC/UBKTTW năm 2025 về công tác địa bàn của Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011