‹ Danh sách văn bản
145/2026/QĐ-UBND Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 145/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 13/2026/QĐ-UBND quy định yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Chưa rõ hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 145/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 17 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2026/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU QUY ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ KHÁC HÌNH THÀNH DOANH THU VÀ CHI PHÍ PHÁT TRIỂN KHI XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ; CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 58/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 661/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo số 949/BC-SNNMT ngày 17 tháng 6 năm 2026.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

 “Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

2. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư, hồ sơ mời thầu thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đầy đủ các yếu tố về thời gian, tỷ lệ, thời điểm bắt đầu bán hàng (hoặc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ), thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng từng năm (bao gồm cả trường hợp đã xác định thời gian bán hàng, thời gian xây dựng nhưng chưa quy định tỷ lệ bán hàng, tiến độ xây dựng từng năm) thì Tổ chức tư vấn định giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Quyết định này”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự thứ 6 Điều 5 như sau:

 “Điều 5. Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà độc lập

Stt

Nội dung

Thời gian bán hàng/ thời gian xây dựng

Tỷ lệ bán hàng

Tiến độ xây dựng

6

Từ 500 đến dưới 1.000 căn nhà

Năm thứ 1

0%

20%

Năm thứ 2

10%

25%

Năm thứ 3

25%

25%

Năm thứ 4

25%

15%

Năm thứ 5

20%

10%

Năm thứ 6

10%

5%

Năm thứ 7

10%

-

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

 “1. Các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển

Stt

Nội dung

Thời gian bán hàng/ thời gian xây dựng

Tỷ lệ lấp đầy

Tiến độ xây dựng

1

Diện tích sàn xây dựng dưới 50.000 m2

Năm thứ 1

0%

50%

Năm thứ 2

0%

50%

Năm thứ 3

50%

-

Năm thứ 4

60%

-

Năm thứ 5

65%

-

Năm thứ 6

70%

-

Từ năm thứ 7

75%

-

Từ năm thứ 8 trở đi

80%

-

2

Diện tích sàn xây dựng từ 50.000 m2 đến dưới 150.000 m2

Năm thứ 1

0%

40%

Năm thứ 2

0%

40%

Năm thứ 3

0%

20%

Năm thứ 4

40%

-

Năm thứ 5

50%

-

Năm thứ 6

55%

-

Năm thứ 7

60%

-

Năm thứ 8

65%

-

Năm thứ 9

70%

-

Từ năm thứ 10 trở đi

75%

-

3

Diện tích sàn xây dựng từ 150.000 m2 đến dưới 300.000 m2

Năm thứ 1

0%

30%

Năm thứ 2

0%

30%

Năm thứ 3

0%

20%

Năm thứ 4

0%

20%

Năm thứ 5

35%

-

Năm thứ 6

45%

-

Năm thứ 7

50%

-

Năm thứ 8

55%

-

Năm thứ 9

60%

-

Năm thứ 10

65%

-

Từ năm thứ 11 trở đi

70%

-

4

Diện tích sàn xây dựng từ 300.000 m2 trở lên

Năm thứ 1

0%

20%

Năm thứ 2

0%

30%

Năm thứ 3

0%

20%

Năm thứ 4

0%

20%

Năm thứ 5

0%

10%

Năm thứ 6

30%

-

Năm thứ 7

40%

-

Năm thứ 8

45%

-

Năm thứ 9

50%

-

Năm thứ 10

55%

-

Năm thứ 11

60%

-

Năm thứ 12

65%

-

Từ năm thứ 13 trở đi

70%

-

Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: 3% doanh thu.

Chi phí quản lý vận hành: căn cứ quy mô đầu tư, vị trí, năng lực đầu tư của dự án,..., Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất chi phí quản lý vận hành cho từng dự án, nhưng không vượt quá 30% doanh thu để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.

Chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro kinh doanh bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

 “3. Các yếu tố hình thành nên doanh thu phát triển và chi phí phát triển chưa được quy định trong Quyết định này thì Tổ chức tư vấn xác định giá đất căn cứ trên cơ sở dữ liệu thị trường để chứng minh các tỷ lệ cho phù hợp tình hình thực tế tại địa phương cho từng dự án.”

3. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 như sau:

 “4. Diện tích thương phẩm là diện tích kinh doanh không bao gồm tầng hầm.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

 “Điều 9. Một số yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng hỗn hợp (nhiều mục đích sử dụng đất)

Đối với dự án hỗn hợp (nhiều mục đích sử dụng đất) thì doanh thu và chi phí phát triển cho từng loại hình được xác định theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 của Quyết định này. Trường hợp dự án phát triển nhà ở được thực hiện theo hình thức phân lô bán nền, trong đó có một số tuyến phải xây dựng nhà thì áp dụng quy định tại Điều 4 của Quyết định này để tính toán doanh thu và chi phí.”.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với phương án giá đất cụ thể đã được Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh thống nhất thông qua trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng quy định tại Quyết định này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất các cấp; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (M13), M.A1336/6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

Số hiệu145/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành17/06/2026
Ngày hiệu lực26/06/2026
Nơi ban hànhTỉnh Cà Mau
Người kýLâm Văn Bi
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quyết định số 145/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND. Văn bản này tập trung điều chỉnh các yếu tố hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư, đồng thời quy định chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này. - Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy Tên văn bản: Quyết định 145/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 13/2026/QĐ-UBND quy định yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi. Ngày có hiệu lực: Ngày 26 tháng 6 năm 2026. - Nguyên tắc áp dụng khi thiếu thông tin trong hồ sơ dự án Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 quy định rõ phương án xử lý khi các văn bản về chủ trương đầu tư, hồ sơ mời thầu thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định đầy đủ các yếu tố về thời gian, tỷ lệ, thời điểm bắt đầu bán hàng (hoặc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ), thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng từng năm (bao gồm cả trường hợp đã xác định thời gian bán hàng, thời gian xây dựng nhưng chưa quy định tỷ lệ bán hàng, tiến độ xây dựng từng năm). Trong trường hợp này, Tổ chức tư vấn định giá đất có trách nhiệm thực hiện theo các quy định chi tiết tại Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Quyết định này để làm cơ sở tính toán giá đất. - Quy định đối với dự án xây dựng nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà độc lập Sửa đổi, bổ sung số thứ tự thứ 6 Điều 5 đối với thửa đất, khu đất đầu tư xây dựng dự án có quy mô từ 500 đến dưới 1.000 căn nhà . Tiến độ xây dựng và tỷ lệ bán hàng được phân bổ chi tiết theo từng năm như sau: Năm thứ 1: Tỷ lệ bán hàng đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 20%. Năm thứ 2: Tỷ lệ bán hàng đạt 10%; Tiến độ xây dựng đạt 25%. Năm thứ 3: Tỷ lệ bán hàng đạt 25%; Tiến độ xây dựng đạt 25%. Năm thứ 4: Tỷ lệ bán hàng đạt 25%; Tiến độ xây dựng đạt 15%. Năm thứ 5: Tỷ lệ bán hàng đạt 20%; Tiến độ xây dựng đạt 10%. Năm thứ 6: Tỷ lệ bán hàng đạt 10%; Tiến độ xây dựng đạt 5%. Năm thứ 7: Tỷ lệ bán hàng đạt 10%; Tiến độ xây dựng đạt 0% (đã hoàn thành xây dựng). - Quy định về tỷ lệ lấp đầy và tiến độ xây dựng đối với dự án thương mại, dịch vụ Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 quy định chi tiết các yếu tố hình thành doanh thu và ước tính chi phí phát triển dựa trên quy mô diện tích sàn xây dựng của dự án: Dự án có diện tích sàn xây dựng dưới 50.000 m2: Năm thứ 1: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 50%. Năm thứ 2: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 50%. Năm thứ 3: Tỷ lệ lấp đầy đạt 50%. Năm thứ 4: Tỷ lệ lấp đầy đạt 60%. Năm thứ 5: Tỷ lệ lấp đầy đạt 65%. Năm thứ 6: Tỷ lệ lấp đầy đạt 70%. Từ năm thứ 7: Tỷ lệ lấp đầy đạt 75%. Từ năm thứ 8 trở đi: Tỷ lệ lấp đầy ổn định ở mức 80%. Dự án có diện tích sàn xây dựng từ 50.000 m2 đến dưới 150.000 m2: Năm thứ 1: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 40%. Năm thứ 2: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 40%. Năm thứ 3: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 20%. Năm thứ 4: Tỷ lệ lấp đầy đạt 40%. Năm thứ 5: Tỷ lệ lấp đầy đạt 50%. Năm thứ 6: Tỷ lệ lấp đầy đạt 55%. Năm thứ 7: Tỷ lệ lấp đầy đạt 60%. Năm thứ 8: Tỷ lệ lấp đầy đạt 65%. Năm thứ 9: Tỷ lệ lấp đầy đạt 70%. Từ năm thứ 10 trở đi: Tỷ lệ lấp đầy ổn định ở mức 75%. Dự án có diện tích sàn xây dựng từ 150.000 m2 đến dưới 300.000 m2: Năm thứ 1: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 30%. Năm thứ 2: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 30%. Năm thứ 3: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 20%. Năm thứ 4: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 20%. Năm thứ 5: Tỷ lệ lấp đầy đạt 35%. Năm thứ 6: Tỷ lệ lấp đầy đạt 45%. Năm thứ 7: Tỷ lệ lấp đầy đạt 50%. Năm thứ 8: Tỷ lệ lấp đầy đạt 55%. Năm thứ 9: Tỷ lệ lấp đầy đạt 60%. Năm thứ 10: Tỷ lệ lấp đầy đạt 65%. Từ năm thứ 11 trở đi: Tỷ lệ lấp đầy ổn định ở mức 70%. Dự án có diện tích sàn xây dựng từ 300.000 m2 trở lên: Năm thứ 1: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 20%. Năm thứ 2: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 30%. Năm thứ 3: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 20%. Năm thứ 4: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 20%. Năm thứ 5: Tỷ lệ lấp đầy đạt 0%; Tiến độ xây dựng đạt 10%. Năm thứ 6: Tỷ lệ lấp đầy đạt 30%. Năm thứ 7: Tỷ lệ lấp đầy đạt 40%. Năm thứ 8: Tỷ lệ lấp đầy đạt 45%. Năm thứ 9: Tỷ lệ lấp đầy đạt 50%. Năm thứ 10: Tỷ lệ lấp đầy đạt 55%. Năm thứ 11: Tỷ lệ lấp đầy đạt 60%. Năm thứ 12: Tỷ lệ lấp đầy đạt 65%. Từ năm thứ 13 trở đi: Tỷ lệ lấp đầy ổn định ở mức 70%. - Quy định về các khoản chi phí phát triển và định nghĩa diện tích thương phẩm Chi phí tiếp thị, quảng cáo, phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng: Được ấn định bằng 3% doanh thu. Chi phí quản lý vận hành: Căn cứ vào quy mô đầu tư, vị trí, năng lực đầu tư của dự án, Tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất chi phí quản lý vận hành cho từng dự án cụ thể, nhưng không được vượt quá 30% doanh thu để trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định. Chi phí lãi vay và lợi nhuận của nhà đầu tư: Được tính bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá (đã bao gồm tính toán đến vốn chủ sở hữu và rủi ro kinh doanh). Xử lý các yếu tố chưa được quy định: Đối với các yếu tố hình thành nên doanh thu phát triển và chi phí phát triển chưa được quy định cụ thể trong Quyết định này, Tổ chức tư vấn xác định giá đất có trách nhiệm căn cứ trên cơ sở dữ liệu thị trường thực tế tại địa phương để chứng minh các tỷ lệ cho phù hợp với từng dự án cụ thể. Định nghĩa diện tích thương phẩm: Được xác định rõ ràng là diện tích kinh doanh và không bao gồm diện tích tầng hầm. - Phương pháp xác định đối với dự án hỗn hợp (nhiều mục đích sử dụng đất) Sửa đổi, bổ sung Điều 9 nhằm hướng dẫn chi tiết cách tính toán doanh thu và chi phí đối với các dự án đa mục tiêu: Đối với dự án hỗn hợp có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau, doanh thu và chi phí phát triển cho từng loại hình cụ thể sẽ được bóc tách và xác định theo các quy định tương ứng tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 của Quyết định này. Trường hợp dự án phát triển nhà ở được thực hiện theo hình thức phân lô bán nền, nhưng trong đó có quy định một số tuyến đường bắt buộc phải xây dựng nhà ở trước khi bán, thì áp dụng quy định tại Điều 4 của Quyết định này để tính toán doanh thu và chi phí phát triển cho phần diện tích xây dựng nhà đó. - Điều khoản thi hành, chuyển tiếp và tổ chức thực hiện Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026. Quy định chuyển tiếp: Đối với các phương án giá đất cụ thể đã được Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh Cà Mau thống nhất thông qua trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt, không áp dụng các quy định sửa đổi tại Quyết định này. Trách nhiệm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất các cấp; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  • Quyết định 23/2024/QĐ-UBND quy định cụ thể yếu tố để ước tính tổng doanh thu phát triển, ước tính tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư và yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
  • Quyết định 49/2025/QĐ-UBND quy định các yếu tố hình thành doanh thu phát triển, các yếu tố ước tính chi phí phát triển trong xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi xác định giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
  • Quyết định 64/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
  • Luật Đất đai 2024
  • Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
  • Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
  • Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
  • Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
  • Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
  • Luật Đầu tư công 2024
  • Luật Đường sắt 2025
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật Thanh tra 2025
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
  • Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
  • Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
  • Luật An ninh mạng 2025
  • Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
  • Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
  • Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai