Quyết định 118/2025/QĐ-UBND quy định tiêu chí xác định công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118/2025/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 2 NGHỊ QUYẾT SỐ 66.4/2025/NQ-CP ĐƯỢC ÁP DỤNG CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHẰM THÁO GỠ KHÓ KHĂN TRONG TRIỂN KHAI LUẬT ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải Quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 435/TTr-STC ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc phê duyệt quy định tiêu chí xác định công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản theo Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định các tiêu chí xác định công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP của Chính phủ được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí xác định các công trình, dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
Các công trình, dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ phù hợp với tiêu chí được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được áp dụng theo điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản năm 2024 gồm:
1. Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công được áp dụng theo cơ chế, chính sách đặc thù tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP của Chính phủ.
2. Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư:
a) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
b) Dự án xây dựng nhà ở xã hội.
c) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng có quy mô đầu tư từ 50 ha trở lên.
d) Các công trình, dự án khẩn cấp, cấp bách và các dự án cần triển khai ngay để tạo động lực phát triển kinh tế, thu ngân sách, hoàn thiện hạ tầng giao thông liên vùng, an sinh xã hội, phòng chống thiên tai.
Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và được thực hiện đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trường hợp luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành thì các quy định tương ứng trong Quyết định này chấm dứt hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các công trình, dự án đang thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP trước ngày luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp luật, pháp lệnh, nghị quyết đó có quy định khác.
4. Việc xác định, tổ chức khai thác tại các mỏ khoáng sản nhằm thực hiện theo cơ chế, chính sách đặc thù tại Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP của Chính phủ được tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và chỉ đạo của Chính phủ.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan đầu mối) có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng khoáng sản đặc thù, đảm bảo tuân thủ các quy định về nghĩa vụ tài chính, kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường.
6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| Số hiệu | 118/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 02/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 02/12/2025 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/03/2027 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Phan Trọng Tấn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm quy định tiêu chí xác định các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai Luật Địa chất và Khoáng sản theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP của Chính phủ. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định chi tiết các tiêu chí để nhận diện và xác định các công trình, dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thuộc diện được hưởng cơ chế, chính sách đặc thù. Đối tượng áp dụng bao gồm các công trình, dự án phù hợp với các tiêu chí đề ra và được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quyết định cho phép áp dụng cơ chế đặc thù theo quy định của Chính phủ. Tiêu chí xác định công trình, dự án được áp dụng cơ chế đặc thù Các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn theo Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP bao gồm hai nhóm chính: Công trình, dự án đầu tư công: Là các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Các dự án này được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP. Công trình, dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư: Là các dự án phát triển kinh tế - xã hội đã được chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuộc một trong các trường hợp sau: Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp hoặc hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng có quy mô đầu tư từ 50 ha trở lên. Các công trình, dự án mang tính chất khẩn cấp, cấp bách; các dự án cần triển khai ngay để tạo động lực phát triển kinh tế, tăng thu ngân sách, hoàn thiện hạ tầng giao thông liên vùng, bảo đảm an sinh xã hội hoặc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường: Được giao nhiệm vụ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản đặc thù; bảo đảm các chủ đầu tư và đơn vị liên quan tuân thủ nghiêm túc các nghĩa vụ tài chính, quy chuẩn kỹ thuật an toàn và các quy định về bảo vệ môi trường. Các cơ quan phối hợp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc và Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nguyên tắc khai thác khoáng sản: Việc xác định và tổ chức khai thác tại các mỏ khoáng sản phục vụ cho các công trình, dự án theo cơ chế đặc thù phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản và các văn bản chỉ đạo trực tiếp từ Chính phủ. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và được thực hiện cho đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Trường hợp thay đổi quy định pháp luật: Nếu các văn bản luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh hoặc nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành thì các quy định tương ứng tại Quyết định này sẽ chấm dứt hiệu lực. Quy định chuyển tiếp: Các công trình, dự án đang thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP trước ngày các văn bản quy phạm pháp luật mới của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các văn bản mới đó có quy định khác.
- Quyết định 2997/QĐ-UBND năm 2025 thông qua Phương án đề nghị cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định 1804/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Công văn 3674/UBND-ĐT năm 2025 thực hiện việc thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 và Luật Tài nguyên nước 2023 đối với dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Luật Đầu tư 2020
- Luật Địa chất và Khoáng sản 2024
- Luật Đầu tư công 2024
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Nghị quyết 66.4/2025/NQ-CP về Cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật Địa chất và khoáng sản 2024 do Chính phủ ban hành