‹ Danh sách văn bản
112/2025/QĐ-UBND Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 112/2025/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế

Chưa rõ hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/2025/QĐ-UBND

Huế, ngày 04 tháng 11 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG TRONG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 127/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về diện tích chuyên dùng trong trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này, gồm:

a) Kho chuyên ngành như: Kho bảo quản tiền, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, chứng từ có giá, kho bảo quản các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành;

b) Kho lưu trữ chuyên dụng: khu vực kho bảo quản tài liệu, khu vực xử lý nghiệp vụ lưu trữ, khu hành chính, khu vực lắp đặt thiết bị kỹ thuật và khu vực phục vụ công chúng.

c) Diện tích rèn luyện thể chất của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức (nếu có);

d) Diện tích chuyên dùng khác không thuộc diện tích quy định tại các điểm a, b và c khoản này phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức (nếu có).

2. Các nội dung không quy định tại quyết định này được thực hiện theo quy định của Nghị định số 155/2025/NĐ-CP của Chính phủ và pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quyết định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

3. Diện tích chuyên dùng đối với cơ quan của Đảng ở địa phương do Ban Thường vụ thành ủy quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

1. Định mức sử dụng diện tích tối đa chuyên dùng cho các hoạt động:

TT

Loại diện tích chuyên dùng

Diện tích tối đa (m2)

Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố; UBND xã, phường

Các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố; các đơn vị trực thuộc Chính quyền cấp xã

1

Diện tích Kho chuyên ngành

300

100

2

Diện tích Kho lưu trữ chuyên dụng

500

100

3

Diện tích Diện tích rèn luyện thể chất của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức

Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật của các bộ môn thể thao {(Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật công trình thể thao ở Việt Nam được quy định bởi các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN), bao gồm TCVN 4205:2012 (quy định chung) và TCVN 4529:2013 (chi tiết về thông số kỹ thuật bề mặt sân)} để lập phương án sử dụng diện tích đất, diện tích nhà phù hợp, tiết kiệm

4

Diện tích chuyên dùng khác

Quy định tại khoản 2 Điều này

2. Định mức sử dụng diện tích tối đa khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của một số đơn vị đặc thù:

a) Trung tâm lưu trữ thuộc Sở Nội vụ: 5.000 m2 (bao gồm tài liệu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ thành phố theo Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15).

b) Kho tạm giữ tang vật vi phạm hành chính cấp xã: 500 m2;

c) Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế: 1.000 m2 (trực phát sóng; Studio: sản xuất chương trình, quảng cáo và chuyên đề; Khu vực dựng hình và sever lưu trữ trung tâm; trung tâm giao dịch quảng cáo; …);

d) Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: 2.500 m2 (Nhà tập của Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Cung đình Huế, kho bảo quản trang phục biểu diễn, âm thanh, dụng cụ dùng trong các lễ tế, vật dụng dùng trong các lễ tế, vật dụng dùng tổ chức tiệc cung đình, …);

đ) Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế: 2.000 m2 (Kho cổ vật);

e) Không gian giới thiệu, quảng bá, tổ chức một số hoạt động về lĩnh vực xúc tiến đầu tư, hỗ trợ đầu tư, xúc tiến thương mại, khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp và các hoạt động khác có liên quan của thành phố: 500 m2;

3. Đối với diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị đặc thù khác (nếu có), căn cứ nhu cầu thực tế cơ quan, tổ chức, đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính tham gia về nhu cầu xây dựng và Sở Xây dựng tham gia về diện tích sử dụng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm phục vụ công tác đặc thù của ngành và có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng quy định.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện Quyết định.

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 58/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2022 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH tp; UBMTTQVN tp;
- TT. Đảng uỷ, HĐND các phường, xã;
- Cổng TTĐT thành phố; Công báo thành phố;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT, DN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Quý Phương

 

Số hiệu112/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành04/11/2025
Ngày hiệu lực14/11/2025
Nơi ban hànhThành phố Huế
Người kýPhan Quý Phương
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Quyết định 58/2022/QĐ-UBND về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Quyết định 75/2025/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh
  • Quyết định 72/2025/QĐ-UBND về Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập; phân cấp thẩm quyền về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
  • Quyết định 197/2025/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập (ngoài lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Đào tạo) thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng
  • Quyết định 35/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; diện tích chuyên dùng cơ sở hoạt động sự nghiệp và diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
  • Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
  • Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
  • Luật Đất đai 2024
  • Luật Viễn thông 2023
  • Luật Lưu trữ 2024
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Nghị định 127/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
  • Nghị định 155/2025/NĐ-CP​ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
  • Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025