‹ Danh sách văn bản
09-QĐ/TW Quyết định Lao động – BHXH

Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 sửa đổi Quyết định 128-QĐ/TW về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 09-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 128-QĐ/TW, NGÀY 14/12/2004 CỦA BAN BÍ THƯ KHÓA IX VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ
-----

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;

- Căn cứ Kết luận số 228-KL/TW, ngày 31/12/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp;

- Căn cứ Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;

- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,

BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 128-/TW, ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư khoá IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể như sau:

1. Bổ sung vào Bảng 2 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Đảng ở Trung ương) và Bảng 3 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Mặt trận và các đoàn thể Trung ương) phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trực thuộc các cơ quan Đảng ở Trung ương; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

STT

Chức danh

Hệ số

1

Cục trưởng Cục loại 1

1,10

2

Cục trưởng Cục loại 2

1,00

3

Phó Cục trưởng Cục loại 1

0,90

4

Phó Cục trưởng Cục loại 2

0,80

5

Trưởng phòng thuộc Cục loại 1

0,70

6

Trưởng phòng thuộc Cục loại 2

0,60

7

Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1

0,50

8

Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2

0,40

2. Bổ sung vào Bảng 4 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Đảng địa phương):

2.1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu

STT

Chức danh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Bí thư

0,80

0,70

2

Phó Bí thư

0,70

0,60

3

Ủy viên Ban Thường vụ

0,60

0,50

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

4

Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương

0,35

0,25

5

Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra

0,25

0,20

Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ)

6

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

0,20

0,15

Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra

2.2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

STT

Chức danh

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Các tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Phó Bí thư chuyên trách

0,80

0,70

2

Ủy viên Ban Thường vụ

0,70

0,60

3

Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy

0,60

0,50

4

Phó Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy; ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra

0,40

0,30

3. Bổ sung vào Bảng 5 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Mặt trận và các đoàn thể địa phương) phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội xã, phường, đặc khu:

STT

Chức danh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

0,60

0,50

2

Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội

0,35

0,25

Ghi chú: Đối với cấp phó chuyên trách (nếu có) của các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu thì áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,20 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; mức 0,15 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại.

4. Bổ sung vào Bảng 6 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể) phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu:

Đơn vị

Chức danh

Hệ số

Trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu

Giám đốc

 

+ Loại I

0,35

+ Loại II

0,25

Phó Giám đốc

 

+ Loại I

0,20

+ Loại II

0,15

Ghi chú:

- Loại I: Áp dụng đối với thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Loại II: Áp dụng đối với các tỉnh, thành phố còn lại.

5. Sửa đổi Bảng 7 thành "Bảng mức lương chuẩn áp dụng đối với các chức vụ lãnh đạo Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp xã" và bổ sung mức lương chuẩn đối với cán bộ Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu:

STT

Chức danh

Mức lương chuẩn

Ngạch, bậc

Hệ số

1

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Bậc 4
Chuyên viên

3,33

2

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

Bậc 3
Chuyên viên

3,00

6. Bổ sung Điều 4a như sau:

"Điều 4a. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương) và các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương

Cán bộ chuyên trách công tác đảng, đoàn thể được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ công chức hành chính và phụ cấp chức vụ như sau:

1. Đối với 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương

Phó Bí thư Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Trưởng ban đảng ở Trung ương; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh; Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ, ngành; Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Cục trưởng Cục loại 1; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Trưởng phòng thuộc Cục loại 1; Ủy viên Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1.

2. Đối với các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương

Phó Bí thư Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ, ngành; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (không bao gồm Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh); Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Vụ trưởng (Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng; Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bàng phụ cấp chức vụ Phó Vụ trưởng (Phó Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Trưởng phòng trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng.".

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với chức danh lãnh đạo cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với Quyết định này thì tiếp tục thực hiện việc bảo lưu, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo Quyết định này.

2. Đối với chức danh lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương; đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: Trong thời gian từ khi thành lập đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.

3. Đối với chức danh lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu: Trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.

4. Đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trong các cơ quan Đảng ở Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Giữ nguyên phụ cấp chức vụ như hiện nay cho đến khi các cơ quan Đảng ở Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam căn cứ quy định của cấp thẩm quyền quyết định phân loại Cục đối với các Cục trực thuộc để thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chế độ tiền lương quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026.

2. Người đứng đầu các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; bí thư các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; bí thư các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các ban
đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các đảng ủy bộ, ngành, tổ chức chính trị -
hội ở Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ




Trần Cẩm Tú

 

Số hiệu09-QĐ/TW
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành02/03/2026
Ngày hiệu lực02/03/2026
Nơi ban hànhBan Chấp hành Trung ương
Người kýTrần Cẩm Tú
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu về Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 Quyết định 09-QĐ/TW ban hành năm 2026 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư khóa IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện, bổ sung chi tiết hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, mức lương chuẩn cho nhiều vị trí từ cấp Trung ương đến cấp xã, đồng thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong giai đoạn chuyển tiếp tổ chức bộ máy. 1. Bổ sung phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại các Cục trực thuộc cơ quan Đảng Trung ương và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quyết định bổ sung vào Bảng 2 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Đảng ở Trung ương) và Bảng 3 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Mặt trận và các đoàn thể Trung ương) hệ số phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo thuộc Cục như sau: Cục trưởng: Cục loại 1 hưởng hệ số 1,10; Cục loại 2 hưởng hệ số 1,00. Phó Cục trưởng: Cục loại 1 hưởng hệ số 0,90; Cục loại 2 hưởng hệ số 0,80. Trưởng phòng thuộc Cục: Cục loại 1 hưởng hệ số 0,70; Cục loại 2 hưởng hệ số 0,60. Phó Trưởng phòng thuộc Cục: Cục loại 1 hưởng hệ số 0,50; Cục loại 2 hưởng hệ số 0,40. 2. Bổ sung phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Đảng địa phương (Bảng 4) Quy định mới phân chia chi tiết hệ số phụ cấp cho hai nhóm đối tượng tại địa phương: Nhóm 1: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu: Bí thư: Hệ số 0,80 đối với địa bàn thuộc thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,70 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Phó Bí thư: Hệ số 0,70 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,60 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: Hệ số 0,60 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,50 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương: Hệ số 0,35 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,25 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra, Phó Trưởng ban thường trực (trong trường hợp cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ): Hệ số 0,25 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,20 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra: Hệ số 0,20 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,15 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Nhóm 2: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: Phó Bí thư chuyên trách: Hệ số 0,80 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,70 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Ủy viên Ban Thường vụ: Hệ số 0,70 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,60 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy: Hệ số 0,60 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,50 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. Phó Trưởng ban tham mưu, giúp việc đảng ủy; ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra: Hệ số 0,40 đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,30 đối với các tỉnh, thành phố còn lại. 3. Bổ sung phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Mặt trận và các đoàn thể địa phương cấp xã (Bảng 5) Áp dụng đối với các chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tại xã, phường, đặc khu: Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Hệ số 0,60 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,50 tại các tỉnh, thành phố còn lại. Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội: Hệ số 0,35 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hệ số 0,25 tại các tỉnh, thành phố còn lại. Cấp phó chuyên trách (nếu có) của các tổ chức chính trị - xã hội: Áp dụng mức phụ cấp 0,20 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; mức 0,15 tại các tỉnh, thành phố còn lại. 4. Bổ sung phụ cấp chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể (Bảng 6) Quy định phụ cấp đối với ban lãnh đạo Trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu theo phân loại địa bàn: Giám đốc Trung tâm chính trị: Hưởng hệ số 0,35 đối với Loại I (áp dụng cho Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh); hưởng hệ số 0,25 đối với Loại II (áp dụng cho các tỉnh, thành phố còn lại). Phó Giám đốc Trung tâm chính trị: Hưởng hệ số 0,20 đối với Loại I; hưởng hệ số 0,15 đối với Loại II. 5. Sửa đổi mức lương chuẩn đối với lãnh đạo Hội Cựu chiến binh cấp xã (Bảng 7) Bảng 7 được đổi tên thành "Bảng mức lương chuẩn áp dụng đối với các chức vụ lãnh đạo Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp xã" , đồng thời bổ sung mức lương chuẩn cho chức danh Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã: Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu thuộc Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng mức lương chuẩn Bậc 4, ngạch Chuyên viên, hệ số 3,33. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu thuộc các tỉnh, thành phố còn lại: Áp dụng mức lương chuẩn Bậc 3, ngạch Chuyên viên, hệ số 3,00. 6. Quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương và các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở (Bổ sung Điều 4a) Cán bộ chuyên trách công tác đảng, đoàn thể tại các đơn vị này được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ công chức hành chính và phụ cấp chức vụ cụ thể: Đối với 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (gồm Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương): Phó Bí thư Đảng ủy: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Phó Trưởng ban đảng ở Trung ương. Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội hoặc Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ): Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ, ngành. Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Phó Cục trưởng Cục loại 1. Ủy viên Ủy ban Kiểm tra; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Trưởng phòng thuộc Cục loại 1. Ủy viên Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1. Đối với các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương nêu trên: Phó Bí thư Đảng ủy: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ, ngành. Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (không bao gồm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh). Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Vụ trưởng (Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng. Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Phó Vụ trưởng (Phó Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng. Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ: Hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Trưởng phòng trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng. 7. Quy định về điều khoản chuyển tiếp (Điều 2) Để đảm bảo quyền lợi cho cán bộ và tính liên tục trong thực hiện chính sách, Quyết định đưa ra 4 quy định chuyển tiếp rõ ràng: Bảo lưu phụ cấp do sắp xếp tổ chức: Các chức danh lãnh đạo cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội đang bảo lưu phụ cấp chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc đơn vị hành chính mà có hệ số bảo lưu cao hơn quy định tại Quyết định này thì tiếp tục được bảo lưu. Sau khi hết thời gian bảo lưu mới thực hiện theo Quyết định này. Truy lĩnh đối với lãnh đạo các đảng ủy trực thuộc Trung ương và cấp tỉnh: Đối với chức danh lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương, đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc, đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh/thành phố và đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố: Trong thời gian từ khi thành lập đến trước ngày 01/01/2026, nếu chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu nhưng thấp hơn hệ số tại Quyết định này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số mới kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo. Truy lĩnh đối với lãnh đạo đảng ủy cấp xã: Đối với chức danh lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu: Trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026, nếu chưa được hưởng hệ số phụ cấp hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính nhưng thấp hơn hệ số tại Quyết định này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số mới kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo. Giữ nguyên phụ cấp chờ phân loại Cục: Đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trong các cơ quan Đảng ở Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Giữ nguyên mức phụ cấp chức vụ như hiện nay cho đến khi các cơ quan này căn cứ quy định của cấp có thẩm quyền quyết định phân loại Cục để thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định mới. 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3) Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chế độ tiền lương quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026. Trách nhiệm thực hiện: Người đứng đầu các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; bí thư các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; bí thư các đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  • Quyết định 2356/QĐ-BTC năm 2018 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 107/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Quyết định 135/QĐ-TTg năm 2024 Kế hoạch thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Công văn 4832/BNV-CTL&BHXH năm 2025 thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Nội vụ ban hành
  • Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Trưởng Ban Chỉ đạo Tiền lương Nhà nước ban hành
  • Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
  • Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, 14/2012/NĐ-CP, 17/2013/NĐ-CP và 117/2016/NĐ-CP
  • Kết luận 228-KL/TW năm 2025 về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành