Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2024/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TỶ LỆ CỦA TỪNG LOẠI KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI CÓ TRONG TỔNG KHỐI LƯỢNG KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI CHỨA NHIỀU KHOÁNG VẬT, KHOÁNG CHẤT CÓ ÍCH ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 119/TTr-STNMT ngày 27/3/2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Thuế và các cơ quan khác có liên quan đến việc xây dựng, thực hiện xác định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định.
Điều 2. Tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Cục thuế và cơ quan khác có liên quan thực hiện xây dựng, xác định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích khi có thay đổi hoặc phát sinh mỏ mới phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành quy định cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các Quyết định: số 1332/QĐ-UBND ngày 16/5/2019 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy đổi số lượng quặng thành phẩm ra số lượng quặng nguyên khai đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai, số 1009/QĐ-UBND ngày 15/4/2020 của UBND tỉnh Lào Cai điều chỉnh hệ số quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm ra số lượng quặng nguyên khai trên địa bàn tỉnh Lào Cai, số 5005/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành hệ số quy đổi số lượng quặng Wonfram từ quặng thành phẩm sang quặng nguyên khai tại mỏ vàng Sa Phin và Tsu Ha hết hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
TỶ LỆ TỪNG LOẠI KHOÁNG NGUYÊN KHAI CÓ TRONG TỔNG KHỐI LƯỢNG KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI CHỨA NHIỀU KHOÁNG VẬT, KHOÁNG CHẤT CÓ ÍCH ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số: 08/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Lào Cai)
| STT | Mỏ khoáng sản | Loại khoáng sản | Tỷ lệ từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai | Ghi chú |
| 1 | Mỏ đồng Sin Quyền - xã Bản Vược và xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát | Đồng | 0,0515 |
|
| Sắt | 0,80864 | |||
| Vàng | 0,00000305 | |||
| Bạc | 0,00000483 | |||
| Lưu huỳnh | 0,13985212 | |||
| 2 | Mỏ đồng Vi Kẽm - xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát | Đồng | 0,06602 |
|
| Sắt | 0,85645 | |||
| Vàng | 0,00000109 | |||
| Bạc | 0,00000327 | |||
| Lưu huỳnh | 0,07752564 | |||
| 3 | Mỏ đồng Tả Phời, xã Tả Phời, thành phố Lào Cai | Đồng | 0,9999667 |
|
| Vàng | 0,0000333 |
| Số hiệu | 08/2024/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 09/04/2024 |
| Ngày hiệu lực | 09/04/2024 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Hoàng Quốc Khánh |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Quyết định 1332/QĐ-UBND năm 2019 về quy đổi số lượng quặng thành phẩm ra số lượng quặng nguyên khai đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2024 về quy định tỷ lệ từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ khối lượng khoáng sản thành phẩm ra khối lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Quyết định 1721/QĐ-UBND năm 2024 về Tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Quyết định 1009/QĐ-UBND năm 2020 điều chỉnh Hệ số quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm ra số lượng quặng nguyên khai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Luật khoáng sản 2010
- Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản