Quyết định 06/2025/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 về ban hành định mức xây dựng; số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình; số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
1. Đảm bảo tính công bằng, hài hoà lợi ích của nhân dân cũng như đảm bảo lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp; đảm bảo tính công khai, minh bạch, rõ ràng, không nhằm mục đích vụ lợi giữa người có tài sản gắn liền trên đất bị thu hồi và cá nhân, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Khi các quy định của pháp luật có sự thay đổi hoặc khi thị trường nguyên liệu, vật liệu, vật tư, chi phí nhân công trên địa bàn tỉnh Điện Biên có biến động tăng, giảm lớn, kéo dài làm tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu giá của đơn giá nhà, công trình so với giá quy định tại Quyết định này thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các ngành, đơn vị tham mưu trình Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời.
3. Đối với các trường hợp mở đường giao thông, xây dựng đường điện đi qua các xã, thôn bản, các hộ có tài sản nhà, công trình trên đất bị thu hồi không phải bố trí tái định cư đến địa điểm mới, mà chỉ dịch chuyển tại chỗ thì những tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc có thể tháo dỡ để lắp dựng lại để ở được tính hỗ trợ 80% giá trị theo mức giá quy định tại Quyết định này.
4. Đối với các trường hợp mở đường giao thông, xây dựng đường điện đi qua các xã, thôn bản, các hộ có tài sản, công trình trên đất bị thu hồi mà không thể dịch chuyển tại chỗ do không còn đất ở hoặc đất khác hoặc nếu còn mà không đảm bảo về hạn mức giao đất tối thiểu theo quy định hoặc không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, buộc phải tái định cư đến nơi ở mới thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG
Điều 4. Quy định áp dụng đơn giá đối với các loại công trình nhà, nhà ở, công trình xây dựng khác gắn liền với đất có kết cấu khác với quy định tại Biểu phụ lục kèm theo Quyết định định này
1. Đối với nhà xây (bao gồm cả nhà sàn xây)
a) Đối với nền móng nhà
Trường hợp công trình nhà ở của các hộ dân trong đô thị hoặc nông thôn không có Giấy phép xây dựng hoặc không thuộc đối tượng cấp Giấy phép xây dựng theo quy định (không có bản vẽ thiết kế xây dựng) thuộc phạm vi giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, khi xây dựng nhà trên nền đất yếu, cần phải xử lý móng bằng: cọc tre, cọc bê tông cốt thép (BTCT), móng băng, móng bè… để đảm bảo tính ổn định móng, chất lượng và kết cấu an toàn chịu lực cho cả công trình, thì được xác định cụ thể như sau: Căn cứ vào kết quả kiểm tra, đo đạc, đánh giá hiện trạng thực tế của công trình do đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và căn cứ nội dung kê khai của hộ gia đình, cá nhân về xử lý nền móng công trình nhà ở như: xử lý móng bằng cọc tre, cọc BTCT, móng băng, móng bè… có xác nhận của UBND cấp xã, phường, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn hoặc trưởng bản và các đơn vị có liên quan nơi có đất bị thu hồi để thực hiện dự án thì đơn vị, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ đo đạc, kiểm đếm, đánh giá hiện trạng thực tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc đơn vị tư vấn của chủ đầu tư thuê căn cứ vào diện tích, hình thể của thửa đất và quy mô, kết cấu của từng loại công trình nhà ở để lập thiết kế theo hiện trạng thực tế làm cơ sở lập đơn giá tại thời điểm kiểm đếm, đo đạc lập phương án trình phòng chuyên môn thẩm định, làm cơ sở để trình UBND cấp huyện xem xét quyết định phê duyệt phương án bồi thường. Diện tích đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nếu không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ vào hiện trạng, diện tích thực tế. Việc xác định, tính toán bồi thường cho công trình nhà ở căn cứ vào hạn mức giao đất ở của cơ quan có thẩm quyền ban hành phù hợp với đất ở đô thị hoặc nông thôn.
Phương pháp lập bổ sung đơn giá xử lý móng bằng cọc tre, cọc bê BTCT, móng băng, móng bè... như sau: Đơn giá = Định mức hao phí x Giá (VL, NC, MTC) x Khối lượng.
Định mức hao phí của từng nội dung, thành phần công việc và quy cách từng loại cọc đối với phần xây dựng theo phụ lục II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD.
Đơn giá nhân công, máy thi công thực hiện theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị thực hiện theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Khối lượng: theo kết quả kiểm đếm, đo đạc thực tế hoặc trên bản thiết kế.
Lưu ý:
Hộ gia đình, cá nhân phải có bản cam kết về các nội dung như đã kê khai với đơn vị, tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng về xử lý móng bằng cọc tre, cọc BTCT, móng băng, móng bè…và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan có thẩm quyền về nội dung đã kê khai nếu kê khai không đúng sự thật.
Sau khi phá dỡ nhà, móng nhà, UBND cấp huyện giao đơn vị, tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng phối hợp với chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã kiểm tra tính trung thực về lời khai của hộ gia đình, cá nhân. Kết thúc bằng biên bản kiểm tra hiện trường sau phá dỡ và bằng video, hình ảnh ghi nhận lại tại thời điểm kiểm tra, có xác nhận của các bên có liên quan.
b) Đối với tường nhà
Trường hợp thứ nhất: Trường hợp thực tế nhà xây toàn bộ là tường 110mm, nhưng. Tuy nhiên theo Quyết định này là tường 220mm:
Chênh lệch đơn giá tường xây 220mm so với tường 110mm = Đơn giá tường xây 220mm theo Quyết định này - đơn giá tường 110mm thực tế.
Trường hợp thứ hai:
Trường hợp thực tế đầu hồi nhà xây tường 110mm, nhưng theo định tại Quyết định này là đầu hồi tường 220mm (nếu có):
Chênh lệch đơn giá tường đầu hồi 220mm so với tường đầu hồi 110 = Đơn giá tường xây 110mm + đơn giá tường đầu hồi 110mm thực tế.
Phương pháp xác định đơn giá tường xây 220mm hoặc tường xây 110mm, như sau: Đơn giá = Định mức hao phí x Giá (VL, NC, MTC) x Khối lượng.
Định mức hao phí của từng loại nội dung, thành phần công việc, quy cách tường xây đối với phần xây dựng theo phụ lục II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành Định mức xây dựng.
Đơn giá nhân công, máy thi công thực hiện theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị thực hiện theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Khối lượng: theo kết quả kiểm đếm, đo đạc thực tế.
Đối với trường hợp khác xác định tương tự, tuỳ thuộc vào việc kiểm tra, đánh giá, đo đạc, kiểm đếm thực tế của đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện giải phóng mặt bằng.
c) Đối với nhà thực tế có quy cách về cửa đi, cửa sổ hoặc được làm bằng chất liệu, vật liệu khác so với quy định tại Quyết định này.
Trường hợp cửa đi, cửa sổ thực tế có đơn giá cao hơn so với đơn giá cửa đi, cửa sổ tại Quy định này.
Phương pháp xác định chênh lệch về đơn giá cửa đi, cửa sổ được làm bằng vật liệu khác so với đơn giá cửa đi, cửa sổ quy định tại Quyết định này được xác định = [đơn giá cửa theo thực tế trừ - đơn giá cửa theo quyết định này].
Trường hợp cửa đi, cửa sổ thực tế có đơn giá thấp hơn so với đơn giá cửa đi, cửa sổ tại Quyết định này.
Phương pháp xác định chênh lệch về đơn giá cửa đi, cửa sổ được làm bằng vật liệu khác so với đơn giá cửa đi, cửa sổ quy định tại Quyết định này được xác định = [đơn giá cửa theo quy định tại Quyết định này - đơn giá cửa thực tế].
Trường hợp giá có trong Công bố giá của Sở Xây dựng: Lấy theo Công bố giá tại thời điểm, có cùng quy cách, chất lượng sản phẩm làm cơ sở để lập phương án hoặc lấy theo báo giá của đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp phù hợp với tại thời điểm lập hoặc lấy theo đơn giá tại mục XVII “các nội dung công việc hoàn thiện công trình” của Biểu Phụ lục theo Quyết định này để áp dụng nếu có và phù hợp với tại thời điểm lập. Trường hợp không có đơn giá hoặc đơn giá chưa phù hợp tại thời điểm lập thì căn cứ Định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành theo quy định hiện hành để lập đơn giá.
Lưu ý: Đơn giá là đơn giá thành phẩm đã bao gồm thi công, lắp đặt, lắp dựng hoàn chỉnh, (đối với cửa gỗ, cửa sắt, cửa khung nhôm…). Bảng phân loại nhóm gỗ theo: TCVN 1269-1:2019 Gỗ - phân loại - phần 1: Theo mục đích sử dụng; TCVN 1269-2:2019 Gỗ - phân loại - phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học.
d) Đối với mái nhà xây, nhà sàn thực tế có kết cấu mái khác so với kết cấu mái nhà theo quy định tại Quy định này
Trong Quy định này đã quy định đối với hạng mục mái của nhà xây, nhà sàn là mái lợp tôn, lợp ngói (mái xà gồ, vì kèo thép hộp hoặc gỗ) hoặc mái bằng đối với nhà 01 tầng hoặc nhà 02 tầng trở lên, tường xây chịu lực hoặc khung cột BTCT. Tuy nhiên trên thực tế các hộ gia đình, cá nhân làm nhà mái thái, mái nhật có kết cấu BTCT hoặc sử dụng xà gồ, vì kèo; cầu phong li tô gỗ có giá trị cao (từ nhóm II trở lên)... để dán ngói, lợp ngói hoặc sử dụng vật liệu khác. Phương pháp xác định chênh lệch đơn giá theo hiện trạng thực tế so với đơn giá quy định tại Quy định này như sau:
Đơn giá mái chênh lệch = Đơn giá của kết cấu mái thực tế - đơn giá của kết cấu mái của nhà có quy mô, kết cấu tương ứng theo quy định tại Quyết định đang xác định.
Đơn giá của kết cấu mái của nhà có quy mô, kết cấu tương ứng theo quy định tại Quy định đang xác định hoặc đơn giá mái thực tế = Định mức hao phí x Giá (VL, NC, MTC) x Khối lượng.
Định mức hao phí căn cứ phụ lục số II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD.
Đơn giá nhân công, máy thi công thực hiện theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị thực hiện theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Khối lượng thực hiện theo kết quả kiểm đếm, đo đạc thực tế.
Trường hợp đơn vị, tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cấp huyện không tự lập được dự toán kinh phí bồi thường đối với hạng mục mái nêu trên, UBND cấp huyện xem xét giao cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc thuê đơn vị, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện lập đơn giá. UBND cấp huyện và đơn vị tư vấn chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện.
đ) Đối với trụ cầu thang, lan can cầu thang, lan can ngoài hành lang, ban công từ tầng 2 trở lên có kết cấu khác so với kết cấu theo quy định tại Quyết định này:
Trụ gỗ, trụ Inox cầu thang...
Lan cầu thang trong nhà là con tiện gỗ; lan can thép hộp tĩnh điện; lan can hoa sắt đặc tĩnh điện có tính thẩm mỹ; lan can nhôm đúc hoặc lan can nghệ thuật cắt CNC...
Lan can ngoài hành lang, ban công: có thể là con tiện gỗ, là kính cường lực, là hoa sắt đặc tĩnh điện hoặc cắt CNC, là nhôm đúc... Con sơn gỗ, bê tông hoặc sắt dùng để trang trí...
Mặt bậc cầu thang được làm: bằng gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp hoặc bằng granito…
Trường hợp đơn giá trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang... thực tế có giá cao hơn giá của trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang theo quy định tại Quyết định này (tương ứng với nhà, công trình có quy mô, kết cấu đang xác định):
Phương pháp xác định chênh lệch đơn giá đối với trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang thực tế được làm bằng vật liệu khác so với quy định tại Quyết định này được xác định = [(đơn giá trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang theo thực tế - đơn giá của trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang theo quyết định này].
Trường hợp đơn giá trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang... thực tế có giá thấp hơn giá của trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang theo quy định tại Quyết định này (tương ứng với nhà, công trình có quy mô, kết cấu đang xác định):
Phương pháp xác định chênh lệch về đơn giá về trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang thực tế được làm bằng vật liệu khác so với quy định tại Quyết định này được xác định = [(đơn giá trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang theo quyết định này - đơn giá của trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang theo thực tế].
Đơn giá trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang lấy theo đơn giá tại mục XVII “các nội dung công việc hoàn thiện công trình” của Biểu Phụ lục tại Quyết định này để áp dụng nếu có và phù hợp với tại thời điểm lập hoặc báo giá của nhà sản xuất, kinh doanh cung cấp phù hợp với tại thời điểm lập. Trường hợp không có đơn giá hoặc đơn giá chưa phù hợp thì căn cứ Định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành theo quy định hiện hành để lập đơn giá.
Trường hợp phải lập dự toán thì thực hiện như sau:
- Đơn giá của trụ, lan can cầu thang, lan can hành lang, ban công, mặt bậc cầu thang...thực tế xác định như sau: Định mức hao phí x Giá (VL, NC, MTC) x Khối lượng.
- Định mức hao phí căn cứ phụ lục số II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- Đơn giá nhân công, máy thi công: theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
- Giá vật tư, vật liệu, thiết bị: theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
- Khối lượng: theo kết quả kiểm đếm, đo đạc thực tế.
Lưu ý:
Trường hợp đơn vị, tổ chức được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện không tự lập được dự toán kinh phí bồi thường đối với hạng mục nêu trên, UBND cấp huyện xem xét quyết định thuê đơn vị, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện lập dự toán. UBND cấp huyện và đơn vị tư vấn chịu hoàn trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện.
Đơn vị, tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện tổ chức khảo sát, lấy báo giá tối thiểu của 03 nhà sản xuất, cửa hàng, đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng, giá phù hợp với quy cách, chủng loại của sản phẩm với giá mặt chung của thị trường tại thời điểm khảo sát để lựa chọn giá đầu vào làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ, trình phòng chuyên môn thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường (đơn giá là giá đã hoàn thiện thành phẩm và đã bao gồm gia công, lắp dựng hoàn chỉnh tại công trình). Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh được xác định phù hợp với thời điểm điều chỉnh và các quy định tại các điểm a, b, c mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với nhà xây, nhà sàn có kết cấu phức tạp, kiến trúc thẩm mỹ cao không có trong Quyết định này thì phương pháp xác định đơn giá của nhà có quy mô, kết cấu, kiến trúc có tính thẩm mỹ cao được xác định như sau: Căn cứ vào kết quả kiểm tra, đo đạc, đánh giá hiện trạng thực tế của công trình do đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng có xác nhận của UBND cấp xã, phường, tổ tưởng tổ dân phố, xóm trưởng, trưởng thôn hoặc trưởng bản và các đơn vị có liên quan nơi có đất bị thu hồi để thực hiện dự án thì đơn vị, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ đo đạc, kiểm đếm, đánh giá hiện trạng thực tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện hoặc đơn vị tư vấn của chủ đầu tư thuê căn cứ vào quy mô, kết cấu thực tế của công trình nhà để lập thiết kế theo hiện trạng thực tế làm cơ sở lập dự toán tại thời điểm kiểm đếm, đo đạc làm cơ sở để lập phương án bồi thường trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
a) Trường hợp thứ nhất: Phương pháp lập đơn giá nhà mới như sau:
Đơn giá nhà mới = Định mức hao phí x Giá (VL, NC, MTC) x Khối lượng
Định mức hao phí của từng nội dung, thành phần công việc đối với phần xây dựng theo phụ lục số II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Đơn giá nhân công, máy thi công: theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị: theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Khối lượng: theo kết quả kiểm đếm, đo đạc thực tế hoặc trên bản thiết kế
b) Trường hợp thứ hai: Trường hợp cần thiết phải thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng, trên cơ sở kiểm tra, đo đạc, đánh giá hiện trạng thực tế để lập thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm cơ sở để lập phương án bồi thường trình cơ quan chuyên môn có thẩm quyền theo phân cấp thẩm định trước khi trình UBND cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
Trường hợp thứ ba: Áp dụng đơn giá tương tự đối với công trình trên cùng địa bàn tương đồng đã được cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán cũng như phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; đồng thời cho phép áp dụng phương pháp bù trừ chênh lệch đối với các hạng mục có trong đơn giá nhưng chưa phù hợp với thực tế.
Trường hợp thứ tư: Trường hợp xây dựng nhà trọn gói.
Căn cứ vào hợp đồng thi công trọn gói (chìa khoá trao tay: khảo sát, thiết kế, xây dựng, hoàn thiện và bàn giao). Hồ sơ thiết kế thi công, hồ sơ dự toán công trình do đơn vị tư vấn thiết kế và thi công lập, được ký kết giữa chủ nhà và đơn vị thiết kế, thi công, Giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng trong hoặc ngoài đô thị để thẩm định, phê duyệt.
Lưu ý: Đơn vị thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công phải đảm bảo điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đơn giá VL, NC, MTC phải phù hợp với giá mặt bằng chung của thị trường tại thời điểm xây dựng, trên cơ sở do cơ quan quản lý nhà nước ban hành hoặc báo giá của đơn vị sản xuất, kinh doanh.
3. Trường hợp tháo dỡ, di chuyển đối với các loại máy móc, thiết bị thì áp dụng như sau:
a) Đối với trường hợp có trong định mức hao phí do Bộ Xây dựng ban hành. Căn cứ vào Phụ lục số III, IV, VI, Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng để áp dụng định mức dự toán tháo dỡ, lắp đặt cho phù hợp với nội dung thành phần công việc.
Đơn giá nhân công, máy thi công thực hiện theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị thực hiện theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Khối lượng: theo kết quả kiểm đếm, đo đạc thực tế.
(Đơn giá được xác định từ các chi phí trực tiếp: VL, NC và MTC).
b) Đối với trường hợp không có trong định mức dự toán hao phí do Bộ Xây dựng ban hành
Trường hợp trong Thông tư của Bộ Xây dựng ban hành không có định mức dự toán hao phí đối với công tác tháo dỡ, lắp đặt, di chuyển phù hợp với các loại vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phải tháo dỡ, di chuyển thì UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán tháo dỡ, lắp đặt theo thực tế tại thời điểm lập.
Đơn giá, dự toán tháo dỡ, lắp đặt thực tế phải phù hợp với giá mặt bằng chung của thị trường theo từng địa bàn, khu vực về (VL,NC, MTC) và cự ly vận chuyển tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm.
Trường hợp phòng chức năng cấp huyện không tự lập được dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt thì thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật về xây dựng để thực hiện.
4. Đối với tài sản vật kiến trúc khác
Cổng nhà: Cổng xây, đổ cột BTCT, xây ốp gạch chỉ hoặc gạch block có quy cách 400x400, 500x500, 600x600... chiều cao đo thực tế (có thể sơn hoặc ốp gạch hoặc đá tự nhiên, nhân tạo...), mái BTCT, dán ngói; Cổng xây, đổ cột BTCT có quy cách 400x400, 500x500, 600x600...chiều cao đo thực tế, xây ốp gạch chỉ (có thể sơn hoặc ốp gạch hoặc đá, ốp gạch...), vỉ kèo thép hộp, mái tôn hoặc mái ngói; Cổng xây tường gạch chỉ (không cột BTCT), có quy cách 400x400, 500x500, 600x600… chiều cao đo thực tế (có thể sơn hoặc ốp gạch hoặc đá, ốp gạch...)...
Cửa cổng: Cửa cổng làm bằng thép hộp sơn tĩnh điện, bằng nhôm đúc, bằng hoa sắt CNC…
Hàng rào: Hàng rào hoa sắt (thép đặc, thép hộp, nhôm đúc, hàng rào bê tông đúc sẵn…).
a) Trường hợp thứ nhất: Đối với Cổng, cửa cổng, hàng rào không có đơn giá quy định tại Quyết định này.
Phương pháp lập đơn giá bổ sung mới như sau:
Đơn giá = Định mức hao phí x Giá (VL, NC, MTC) x Khối lượng.
Định mức hao phí của từng nội dung, thành phần công việc đối với phần xây dựng theo phụ lục số II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Đơn giá nhân công, máy thi công: theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị: theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Khối lượng: theo kết quả kiểm đếm, đo đạc thực tế.
b) Trường hợp thứ hai: Cổng, cửa cổng, hàng rào có quy cách, kết cấu khác so với quy định tại Quyết định này.
Phương pháp tính chênh lệch:
- Trường hợp đơn giá thực tế cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này:
Đơn giá chênh lệch = [Đơn giá thực tế theo đánh giá hiện trạng - Đơn giá quy định tại Quyết định này].
- Trường hợp đơn giá thực tế thấp hơn đơn giá quy định tại Quyết định này (nếu có):
Đơn giá chênh lệch = [Đơn giá cổng, cửa cổng, hàng rào quy định tại Quyết định này - Đơn giá thực tế].
Đơn giá thực tế = Định mức x Giá (VL, NC, MTC). x Khối lượng.
Định mức hao phí của từng nội dung, thành phần công việc đối với phần xây dựng theo phụ lục số II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Đơn giá nhân công, máy thi công thực hiện theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị thực hiện theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Khối lượng thực hiện theo kết quả đo đạc, kiểm đếm thực tế.
Đơn giá cổng, cửa cổng, hàng rào lấy theo đơn giá tại mục XVII “các nội dung công việc hoàn thiện công trình” của Biểu Phụ lục tại Quyết định này để áp dụng nếu phù hợp với tại thời điểm lập hoặc báo giá của nhà sản xuất, kinh doanh cung cấp phù hợp với tại thời điểm lập. Trường hợp không có đơn giá hoặc đơn giá chưa phù hợp thì căn cứ Định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành theo quy định hiện hành để lập đơn giá.
c) Trường hợp thứ ba: Áp dụng đơn giá tương tự đối với công trình trên cùng địa bàn tương đồng đã được cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán cũng như phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; đồng thời cho phép áp dụng phương pháp bù trừ chênh lệch đối với các hạng mục có trong đơn giá nhưng chưa phù hợp với thực tế.
5. Cách xác định tăng thêm hoặc giảm trừ đối với chiều cao nhà, công trình quy định tại Quy định này.
a) Trường hợp chiều cao nhà, công trình thực tế có chiều cao thấp hơn chiều cao đã quy định tại Quy định này thì xác định như sau:
Đơn giá của nhà, công trình tương ứng với quy mô, kết cấu theo quy định tại Quyết định này - Đơn giá của một phần kết cấu của nhà, công trình.
Một phần kết cấu của nhà là tường gạch, khung cột BTCT hoặc không khung cột BTCT.
Ví dụ:
Chiều cao đối với nhà ở đang quy định theo Quyết định này từ 3,7m-4,2m (nhà có kết cấu khung cột BTCT, tường xây 220mm). Tuy nhiên trên thực tế đo đạc, kiểm đếm thì chiều cao của công trình nhà ở là 3,5m. Như vậy thấp hơn so với chiều cao tại Quyết định này là 0,2m. Cách xác định đơn giá của một phần kết cấu nhà về tường gạch, khung cột BTCT hoặc không khung cột BTCT như sau:
Đơn giá = [Định mức x Giá (VL, NC, MTC)] x Khối lượng.
Khối lượng: Kết cấu khung cột BTCT, tường xây thấp hơn so với quy định.
Định mức hao phí của từng nội dung, thành phần công việc đối với phần xây dựng theo phụ lục số II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD.
Đơn giá nhân công, máy thi công thực hiện theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị thực hiện theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
b) Trường hợp chiều cao nhà, công trình thực tế có chiều cao cao hơn chiều cao tối đa đã quy định tại Quy định này thì xác định như sau:
Đơn giá của nhà, công trình tương ứng với quy mô, kết cấu theo quy định tại Quyết định này + Đơn giá của một phần kết cấu của nhà.
Một phần kết cấu của nhà là tường gạch, khung cột BTCT hoặc không khung cột BTCT.
Ví dụ:
Chiều cao đối với nhà ở đang quy định theo Quyết định này từ 3,7m-4,2m (nhà có kết cấu khung cột BTCT, tường xây 220mm). Tuy nhiên trên thực tế đo đạc, kiểm đếm thì chiều cao của công trình nhà ở là 4,5m. Như vậy cao hơn so với chiều cao tại Quyết định này là 0,3m. Cách xác định đơn giá của một phần kết cấu được tính thêm như sau như sau:
Đơn giá của một phần kết cấu nhà = [Định mức x Giá (VL, NC, MTC)] x Khối lượng.
Khối lượng: Kết cấu khung cột BTCT, tường xây cao hơn so với quy định.
Định mức hao phí của từng nội dung, thành phần công việc đối với phần xây dựng theo phụ lục số II, Định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Đơn giá nhân công, máy thi công: theo Quyết định của Sở Xây dựng ban hành phù hợp với thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
Giá vật tư, vật liệu, thiết bị: theo Công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng tại thời điểm đo đạc, kiểm đếm, lập phương án bồi thường.
6. Đối với việc đánh giá khả năng kết cấu an toàn chịu lực của công trình nhà ở, công trình trong quá tình thực hiện đo đạc, kiểm đếm, đánh giá hiện trạng của đơn vị được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
Trong quá trình triển khai thực hiện kiểm tra, đánh giá, đo đạc kiểm đếm theo hiện trạng thực tế nhận thấy phạm vi giải phóng mặt bằng, phạm vi thu hồi đất của dự án chiếm một phần diện tích của nhà, công trình phải tháo dỡ, phá dỡ. Tuy nhiên, trong quá trình tháo dỡ, phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ.
Phần còn lại của nhà, công trình cũng như phần diện tích đất ở còn lại vẫn sử dụng được phải đảm bảo hạn mức tối thiểu đối với đất ở theo từng khu vực và phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp nếu đơn vị được giao thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, phòng chức năng cấp huyện không có đủ điều kiện, năng lực về xây dựng để đánh giá chất lượng và khả năng kết cấu an toàn chịu lực đối với phần còn lại của nhà, công trình thì UBND cấp huyện thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng tổ chức đánh giá mức độ ảnh hưởng đến kết cấu, chất lượng công trình đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở để xác định mức độ thiệt hại và để lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho các hộ dân, trình UBND cấp huyện phê duyệt.
UBND cấp huyện hoặc đơn vị tư vấn chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về kết quả khảo sát, đánh giá mức độ ảnh hưởng về kết cấu, chất lượng của tài sản vật kiến trúc như đã nêu trên trước cơ quan có thẩm quyền. Quá trình kiểm tra, đánh giá hiện trạng nhà, công trình sau khi tháo dỡ, phá dỡ phải được lưu giữ hình ảnh, vi deo để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
7. Đối với các dạng công trình khác không có trong Biểu phụ lục tại Quy định này
Đơn vị, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ đo đạc, kiểm đếm, đánh giá hiện trạng thực tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc đơn vị tư vấn của chủ đầu tư thuê căn cứ vào quy mô, kết cấu của từng loại công trình để lập thiết kế theo hiện trạng thực tế làm cơ sở lập đơn giá bồi thường phù hợp với các quy định hiện hành có liên quan tại thời điểm kiểm đếm, đo đạc lập phương án, trình phòng chuyên môn thẩm định làm cơ sở trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường cho đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản thu hồi trong phạm vi giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Đơn giá bồi thường
Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo.
Điều 6. Quy định về bồi thường đối với các dạng công trình mồ mả không có trong Quyết định này
Căn cứ vào tình hình thực tế của từng trường hợp cụ thể và kết quả xác minh, đo đạc kiểm đếm của đơn vị thực hiện nhiệm vụ làm công tác giải phóng mặt bằng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đối với từng ngôi mộ để làm cơ sở xác định đơn giá bồi thường đảm bảo tính khách quan, trung thực và phù hợp với đơn giá tại thời điểm đo đạc kiểm đếm.
Trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ làm công tác giải phóng mặt bằng không tự thực hiện được thì thuê đơn vị có đủ điều kiện năng lực đảm bảo theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện, làm cơ sở trình UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường. Tuy nhiên phải đảm bảo theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.
Điều 7. Cơ sở xây dựng đơn giá bồi thường theo Biểu phụ lục quy định tại Quyết định này
1. Đơn giá bồi thường được xây dựng theo các quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời đảm bảo phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất được xây dựng căn cứ thiết kế kỹ thuật của các mẫu nhà ở, công trình xây dựng mang tính phổ biến, thông dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công và khoản mục chi phí khác theo quy định để hoàn thành 1m2 nhà hay một đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của các hạng mục xây lắp hoặc kết cấu xây dựng công trình, cụ thể như sau:
- Về giá vật tư, vật liệu được lấy theo mức giá bình quân tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố tại thời điểm lập (đã bao gồm cước vận chuyển);
- Về đơn giá nhân công: Đơn giá nhân công được tính bình quân tại địa bàn thành phố và các huyện, thị xã trên cơ sở Quyết định số 1117/QĐ-SXD ngày 19/06/2023 của Sở Xây dựng Điện Biên về việc Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2023;
- Về đơn giá ca máy: Giá ca máy theo quy định tại Quyết định số 1135/QĐ-SXD ngày 20/06/2023 của Sở Xây dựng Điện Biên về việc Công bố đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Điện Biên và giá nhiên liệu: Điện, xăng, dầu tại thời điểm ngày 10/12/2024.
Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế theo định mức của công trình dân dụng.
3. Diện tích xây dựng của nhà/công trình (m2xd): là diện tích chiếm đất của các công trình (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác). Đối với các dạng công trình “mái; mái cổng” diện tích xây dựng được tính toán bằng diện tích hình chiếu bằng của mái (tham khảo theo mục 1.4.20 QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng).
4. Tổng diện tích sàn của nhà/công trình (m2 sàn): là tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum trừ gác xép. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói (tham khảo theo tiết m, điểm 2, bảng 2, Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng).
5. Đơn giá xây dựng các dạng công trình nhà, bếp các loại đã được tính toán hoàn chỉnh bao gồm: phần móng, các kết cấu chịu lực, phần xây thô, phần mái, phần hoàn thiện; hệ thống dây dẫn điện, thiết bị điện thông dụng; hệ thống đường ống cấp, thoát nước thông dụng.
Đối với dạng nhà xây có khu vệ sinh khép kín đơn giá đã được tính toán bao gồm bể tự hoại. Trong quá trình thực hiện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm kiểm tra, kiểm đếm, đánh giá các dạng công trình, rà soát, đối chiếu tham khảo áp dụng đơn giá đảm bảo phù hợp theo thực tế; hài hòa, hợp lý giữa giá trị công trình được kiểm đếm và điều kiện xây dựng tại địa phương; các dạng công trình có kết cấu khác so với kết cấu, đơn giá đã ban hành thì căn cứ thực tế để tính toán bổ sung, bù trừ chênh lệch theo đơn giá tương ứng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này hoặc theo công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng theo thời điểm hoặc hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực tổ chức lập dự toán trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định, phê duyệt trước khi thực hiện.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng chưa thực hiện chi trả hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Đối với các dự án, hạng mục chưa được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quy định này.
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này theo quy định của pháp luật hiện hành; đề xuất điều chỉnh đơn giá bồi thường khi có sự biến động lớn, kéo dài đối với các cơ cấu trong đơn giá để bảo đảm phù hợp với giá thị trường./.
BIỂU PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 06/2025/QĐ-UBND ngày 26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
| Số hiệu | 06/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 26/02/2025 |
| Ngày hiệu lực | 08/03/2025 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Thành Đô |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Quyết định 74/2024/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 59/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Quyết định 62/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Quyết định 68/2024/QĐ-UBND về Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình