Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ Số hiệu: QCVN99:2025/BNNMT Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: 30/06/2026 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== QCVN 99:2025/BNNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ National Technical Regulation on Emission of In-use Motorcycles, Mopeds Lời nói đầu QCVN 99:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 92/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ National Technical Regulation on Emission of In-use Motorcycles, Mopeds 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ, bao gồm Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC). 1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ là các loại xe được quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số theo quy định ở Việt Nam. 1.3.2. Mức là giá trị giới hạn tối đa cho phép đối với từng thông số HC, CO trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, được quy định tại Mục 2 (Quy định kỹ thuật) Quy chuẩn này, bao gồm: mức 1, mức 2, mức 3 và mức 4. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây: Các thông số khí thải Xe mô tô, xe gắn máy Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 CO (% thể tích) 4,5 4,5 3,5 2,0 HC (ppm thể tích) Động cơ 4 kỳ 1.500 1.200 1.100 1.000 Động cơ 2 kỳ 10.000 7.800 2.000 2.000 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Nồng độ CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức được xác định theo phương pháp quy định tại TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) - Mô tô - Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng và sửa đổi 1 ISO 17479:2020. 4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 4.1. Việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện bởi cơ sở kiểm định khí thải được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 4.2. Thiết bị đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại QCVN 103:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ