Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 96:2025/BNNMT về Bãi chôn lấp chất thải rắn
QCVN 96:2025/BNNMT
National Technical Regulation on Solid Waste Landfills
Lời nói đầu
QCVN 96:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số .../2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
National Technical Regulation on Solid Waste Landfills
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bãi chôn lấp chất thải rắn.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với việc chôn lấp chất thải phóng xạ. Việc chôn lấp chất thải phóng xạ được thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng, vận hành, quản lý bãi chôn lấp chất thải rắn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Bãi chôn lấp chất thải rắn là địa điểm để thực hiện việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường và bãi chôn lấp chất thải nguy hại. Bãi chôn lấp chất thải rắn có thể chia thành nhiều ô chôn lấp để thuận tiện trong quá trình quản lý. Bãi chứa quặng đuôi phát sinh từ quá trình khai thác, chế biến khoáng sản không phải là bãi chôn lấp chất thải.
1.3.2. Ô chôn lấp chất thải là các ô có kích thước và kết cấu nhất định trong bãi chôn lấp chất thải rắn mà chất thải được chôn lấp vào đó.
1.3.3. Chất thải trơ là chất thải không có khả năng phân hủy sinh học và sinh ra khí thải khi chôn lấp (bao gồm cả các chất còn lại sau khi tái chế, thu hồi chất thải rắn).
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu về lựa chọn địa điểm, vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn
2.1.1. Địa điểm bãi chôn lấp chất thải rắn phải phù hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có nội dung liên quan đến quản lý chất thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.1.2. Bãi chôn lấp chất thải rắn không được đặt trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, khu vực thường xuyên bị ngập nước và các khu vực cần được bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.
2.1.3. Vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn phải bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành QCVN 01:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người.
2.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn
2.2.1. Việc thiết kế và xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu về bảo vệ môi trường như sau:
2.2.1.1. Phải có hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom nước rỉ rác.
2.2.1.2. Phải có hệ thống thu gom nước rỉ rác về khu vực lưu giữ nước thải hoặc hệ thống xử lý nước thải. Hệ thống thu gom nước rỉ rác phải được thiết kế và xây dựng đáp ứng yêu cầu tại Mục 6.3.6 TCVN 13766:2023 - Chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu thiết kế (sau đây viết tắt là TCVN 13766:2023).
2.2.1.3. Thành và đáy của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được thiết kế và xây dựng đáp ứng yêu cầu tại Mục 6.3 2 TCVN 13766:2023.
2.2.1.4. Phải có hệ thống thu gom và đốt bỏ khí hoặc thu hồi năng lượng từ khí bãi chôn lấp, trừ trường hợp bãi chôn lấp chất thải trơ. Việc thiết kế và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý khí bãi chôn lấp được thực hiện theo Mục 6.3.7 TCVN 13766:2023
2.2.1.5. Phải có hệ thống giếng quan trắc nước dưới đất nhằm quan trắc định kỳ và giám sát chất lượng nước dưới đất khu vực trong giai đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãi chôn lấp sau khi đã đóng bãi.
2.2.1.6. Chiều cao tối đa của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, bãi chôn lấp chất
| Số hiệu | QCVN96:2025/BNNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 29/06/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 96:2025/BNNMT về Bãi chôn lấp chất thải rắn quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình quy hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành và đóng cửa các bãi chôn lấp chất thải rắn trên phạm vi cả nước. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2) Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại. Quy chuẩn quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành, giám sát môi trường, đóng cửa bãi chôn lấp và kiểm soát sau đóng cửa. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước là chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn; các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công và các bên liên quan khác hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 3) Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm: Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là khu vực được quy hoạch, thiết kế và xây dựng theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật để chôn lấp các loại chất thải rắn, có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, hệ thống thu hồi khí thải nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Nước rỉ rác (nước thải bãi chôn lấp): Là chất lỏng sinh ra từ quá trình phân hủy sinh học của chất thải hoặc do nước mưa, nước mặt thấm qua khối chất thải trong bãi chôn lấp. Lớp lót chống thấm: Là hệ thống các lớp vật liệu tự nhiên (như đất sét) hoặc nhân tạo (như màng chống thấm HDPE) được trải dưới đáy và xung quanh bãi chôn lấp nhằm ngăn ngừa nước rỉ rác thấm vào nguồn nước ngầm và môi trường đất. Khí bãi chôn lấp: Là hỗn hợp khí sinh ra từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp, thành phần chủ yếu gồm khí metan (CH4) và cacbon dioxit (CO2). Các nguyên tắc và quy định chung (Điều 4) Quy chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng trong việc quản lý bãi chôn lấp chất thải rắn: Phân loại bãi chôn lấp: Bãi chôn lấp được phân loại dựa trên tính chất của chất thải tiếp nhận (bãi chôn lấp chất thải nguy hại, bãi chôn lấp chất thải thông thường) và quy mô công suất thiết kế để áp dụng các biện pháp kỹ thuật tương ứng. Yêu cầu về vị trí: Việc lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch xây dựng vùng, tỉnh; đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường đối với khu dân cư, nguồn nước sinh hoạt, khu di tích lịch sử và các khu vực nhạy cảm về môi trường theo quy định của pháp luật. Yêu cầu về công nghệ và bảo vệ môi trường: Bắt buộc phải tích hợp các giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm giảm thiểu lượng chất thải chôn lấp trực tiếp, tăng cường tỷ lệ tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ khí bãi chôn lấp. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật: Mọi hoạt động từ khâu chuẩn bị đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công đến vận hành thử nghiệm và vận hành chính thức đều phải được giám sát chặt chẽ, nghiệm thu dựa trên các tiêu chí kỹ thuật quy định tại quy chuẩn này. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 96:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của cơ quan ban hành. Các bãi chôn lấp chất thải rắn đang hoạt động hoặc đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực phải thực hiện rà soát, cải tạo và nâng cấp hệ thống kỹ thuật để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của quy chuẩn mới theo đúng thời hạn quy định.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2025/BNNMT về Khử khuẩn nhiệt chất thải y tế lây nhiễm
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2025/BNNMT về Lò đốt chất thải
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2025/BNNMT về Ngưỡng chất thải nguy hại
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 02/2025/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 06/2025/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 76/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bãi chôn lấp chất thải rắn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13439:2022 về Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Yêu cầu thiết kế
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2023/BTNMT về Chất lượng nước dưới đất
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13766:2023 về Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu thiết kế
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2025/BTNMT về Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2025/BTNMT về Nước thải công nghiệp