Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
QCVN 75:2023/BTNMT
VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA
TỶ LỆ 1:500.000, 1:1.000.000
National technical regulation on national topographic maps at scales 1:500 000, 1:1 000 000
Mục lục
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Tài liệu viện dẫn
4. Giải thích từ ngữ
5. Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
6. Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1 Cơ sở toán học
2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
2.1 Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000.
2.2 Yêu cầu kỹ thuật thể hiện nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000.
2.3 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
2.4 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu cơ sở toán học
2.5 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư
2.6 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình
2.7 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông
2.8 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
2.9 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn
3. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
4. Siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Phương thức đánh giá sự phù hợp
2. Quy định về công bố hợp quy
3. Phương pháp thử
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Bảng màu ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
Phụ lục B (Quy định) Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
Phụ lục C (Quy định) Bảng quy định chữ viết tắt danh từ chung trên bản đồ
Phụ lục D (Quy định) Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000
Phụ lục E (Quy định) Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:1.000.000
Phụ lục F (Quy định) Sơ đồ phân mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:1.000.000
Lời nói đầu
QCVN 75:2023/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số /2023/TT- BTNMT ngày tháng năm 2023
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
| Số hiệu | QCVN75:2023/BTNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 31/10/2023 |
| Ngày hiệu lực | 01/05/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong việc xây dựng, cập nhật, quản lý và cung cấp dịch vụ bản đồ địa hình quốc gia ở các tỷ lệ quy mô nhỏ này trên phạm vi toàn quốc. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các hoạt động kỹ thuật liên quan đến bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000 và 1:1.000.000, bao gồm cả dạng số và dạng bản đồ in. Đối tượng áp dụng là toàn bộ các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc thành lập, cập nhật, kiểm tra, nghiệm thu, lưu trữ, công bố và sử dụng các loại bản đồ này tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn kỹ thuật áp dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000 và 1:1.000.000. Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật cao nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm bản đồ địa hình ở hai tỷ lệ này. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định bắt buộc áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đo đạc, thành lập bản đồ; và các bên khai thác, sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia. Điều 3. Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm cơ sở đối chiếu. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất. Điều 4. Giải thích từ ngữ: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi sử dụng trong quy chuẩn, bao gồm định nghĩa về bản đồ địa hình quốc gia dạng số, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, mô hình số độ cao (DEM), các yếu tố nội dung bản đồ (như biên giới, địa giới, dân cư, giao thông, thủy văn, địa hình, phủ thực vật) và các sai số cho phép trong quá trình biên tập bản đồ tỷ lệ nhỏ. Cơ sở toán học và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng Hệ quy chiếu tọa độ và độ cao: Bản đồ phải được thể hiện trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Hệ độ cao quốc gia (mốc độ cao Hòn Dấu, Hải Phòng) và Hệ quy chiếu thiên văn - trắc địa quốc gia. Phép chiếu bản đồ: Sử dụng phép chiếu hình nón đồng góc hai vĩ tuyến chuẩn hoặc phép chiếu UTM phù hợp với yêu cầu thể hiện lãnh thổ Việt Nam ở tỷ lệ 1:500.000 và 1:1.000.000 nhằm hạn chế tối đa biến dạng về diện tích và góc đâm. Độ chính xác hình học: Quy chuẩn đặt ra các giới hạn sai số nghiêm ngặt đối với vị trí mặt phẳng của các đối tượng địa lý và sai số độ cao của mô hình số độ cao, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi ghép nối các mảnh bản đồ trên toàn quốc. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2023/BTNMT có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thay thế các quy định kỹ thuật trước đây đối với bản đồ địa hình quốc gia cùng tỷ lệ, tạo hành lang pháp lý thống nhất cho công tác đo đạc bản đồ hiện đại.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2022/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN74:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 79:2024/BTNMT về Đo đạc trọng lực chi tiết phục vụ công tác đo đạc và bản đồ - Phần đo mặt đất
- Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 17/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT về Chuẩn thông tin địa lý cơ sở