‹ Danh sách văn bản
QCVN72:2023/BTNMT Quy chuẩn Lĩnh vực khác

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 72:2023/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000

National technical regulation on national topographic maps at scales 1:2.000, 1:5.000

 

Mục lục

Lời nói đầu

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

2. Đối tượng áp dụng

3. Tài liệu viện dẫn

4. Giải thích từ ngữ

5. Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

6. Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Cơ sở toán học

2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

2.1  Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000

2.2  Yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.

2.3  Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính

2.4 Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học

2.5  Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư

2.6  Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình

2.7  Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông

2.8  Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật

2.9  Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn

3. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

4. Siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

1. Phương thức đánh giá sự phù hợp

2. Quy định về công bố hợp quy

3. Phương pháp thử

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Phụ lục A

Số hiệuQCVN72:2023/BTNMT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành27/06/2023
Ngày hiệu lực29/12/2023
Nơi ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật, định mức và tiêu chuẩn chất lượng trong việc thành lập, cập nhật, kiểm tra và nghiệm thu bản đồ địa hình quốc gia ở các tỷ lệ này trên phạm vi cả nước. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, nội dung thông tin, phương pháp thể hiện và yêu cầu chất lượng đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được xây dựng từ các nguồn dữ liệu đo đạc trực tiếp ngoài thực địa hoặc từ dữ liệu ảnh hàng không, ảnh vệ tinh. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc thành lập, cập nhật, quản lý, lưu trữ và sử dụng bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 tại Việt Nam. Nội dung quy định chung (Điều 1 đến Điều 4) Phần quy định chung của Quy chuẩn tập trung vào các nguyên tắc nền tảng và thông số kỹ thuật cơ bản bao gồm: Hệ quy chiếu tọa độ và độ cao quốc gia: Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 phải được thành lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu 3 độ. Hệ độ cao sử dụng là Hệ độ cao quốc gia (Hòn Dấu - Hải Phòng). Độ chính xác mặt phẳng và độ cao: Quy định chi tiết về sai số vị trí mặt phẳng của các đối tượng địa lý rõ rệt trên bản đồ so với điểm khống chế tọa độ gần nhất không được vượt quá các trị số giới hạn cho phép tùy thuộc vào khu vực địa hình (đồng bằng, trung du, miền núi). Sai số trung bình của mô hình số độ cao (DEM) hoặc đường bình độ cũng được giới hạn chặt chẽ để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu địa hình. Phân mảnh và danh pháp tờ bản đồ: Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được phân mảnh dựa trên hệ thống phân mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000. Mỗi mảnh bản đồ có danh pháp riêng biệt, khoa học, giúp dễ dàng quản lý và tra cứu trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Giải thích thuật ngữ chuyên ngành: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm cốt lõi như bản đồ địa hình quốc gia, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, mô hình số độ cao, điểm khống chế đo vẽ, và các đối tượng địa lý liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2023/BTNMT có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nêu trên trong suốt quá trình triển khai các dự án đo đạc và bản đồ liên quan.

  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2011/BTNMT về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49: 2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2022/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN74:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 79:2024/BTNMT về Đo đạc trọng lực chi tiết phục vụ công tác đo đạc và bản đồ - Phần đo mặt đất
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 03/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT về Chuẩn thông tin địa lý cơ sở