Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2024/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô
QCVN 34:2024/BGTVT
National technical regulation on pneumatic tyres for automobiles
Lời nói đầu
QCVN 34:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 34:2024/BGTVT thay thế QCVN 34:2017/BGTVT.
Quy chuẩn QCVN 34:2024/BGTVT được xây dựng trên cơ sở tham khảo quy định của UNECE R30 (Revision 3 - Amendment 11) và UNECE R54 (Revision 3 - Amendment 8).
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LỐP HƠI DÙNG CHO Ô TÔ
National technical regulation on pneumatic tyres for automobiles
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với lốp hơi dùng cho ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc mới (sau đây gọi tắt là lốp) trừ các loại sau:
Các loại lốp có ký hiệu tốc độ tương ứng với tốc độ dưới 60 km/h và trên 300 km/h;
Các loại lốp dùng cho mục đích đua thể thao.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu lốp; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với lốp.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Kiểu lốp (Type of tyre): các lốp được coi là cùng kiểu nếu không có sự khác nhau về:
1.3.1.1. Tên cơ sở sản xuất (The manufacturer’s name).
1.3.1.2. Ký hiệu kích cỡ lốp (Tyre-size designation).
1.3.1.3. Loại sử dụng (Category of use): lốp thông thường, lốp đi trên tuyết, lốp sử dụng đặc biệt, lốp dự phòng sử dụng tạm thời.
1.3.1.4. Cấu trúc (Structure): lớp mành chéo hoặc nghiêng, đai chéo, lớp mành hướng tâm, lốp chạy không hơi hoặc lốp tự đỡ.
1.3.1.5. Ký hiệu cấp tốc độ (Speed category symbol).
1.3.1.6. Chỉ số khả năng chịu tải (Load-capacity indexes).
1.3.1.7. Mặt cắt ngang của lốp (Tyre cross-section) (Hình 1).
1.3.2. Cơ sở sản xuất (Manufacturer): là cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm trước Cơ quan chứng nhận về việc chứng nhận kiểu và việc đảm bảo sự phù hợp trong sản xuất.
1.3.3. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu (Brand name/trademark): là sự nhận dạng thương hiệu hoặc nhãn hiệu do cơ sở sản xuất lốp xác định và được đánh dấu trên (các) thành bên của lốp. Tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu có thể giống với tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu của cơ sở sản xuất.
1.3.4. Mô tả thương hiệu hoặc tên thương mại (Trade description/commercial name): là nhận dạng của một loại lốp do cơ sở sản xuất lốp đưa ra. Nó có thể trùng với tên thương hiệu hoặc nhãn hiệu.
1.3.5. Lốp thông thường (Normal tyre): lốp được thiết kế chủ yếu để sử dụng thông thường trên đường.
1.3.6. Lốp đi trên tuyết (Snow tyre): lốp có kiểu hoa lốp, kết cấu hoặc kết cấu hoa lốp được thiết kế chủ yếu để đạt được hiệu quả tốt hơn trong điều kiện bùn hoặc tuyết so với lốp thông thường xét về khả năng khởi động và kiểm soát chuyển động của xe.
1.3.7. Lốp sử dụng đặc biệt (Special use tyre): là loại lốp dành cho mục đích sử dụng hỗn hợp cả trên đường và địa hình hoặc cho các mục đích vụ đặc biệt khác. Những lốp này được thiết kế chủ yếu để khởi động và duy trì xe chuyển động trong điều kiện địa hình.
1.3.8. Lốp dự phòng sử dụng tạm thời (Temporary use spare tyre): lốp khác so với lốp thông thường được lắp trên xe và chỉ sử dụng tạm thời trong thời gian ngắn với những điều kiện lái đặc biệt. Từ ngữ này chỉ áp dụng đối với lốp l
| Số hiệu | QCVN34:2024/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 15/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng đối với lốp hơi dành cho xe ô tô thiết kế để vận hành trên đường bộ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại lốp hơi mới được thiết kế và sản xuất để sử dụng cho xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu lốp xe ô tô; các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với lốp xe ô tô tại Việt Nam. Các quy định kỹ thuật cốt lõi đối với lốp hơi ô tô Yêu cầu về cấu trúc và ký hiệu: Lốp xe phải được ghi nhãn rõ ràng với các thông tin bắt buộc bao gồm tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, ký hiệu kích cỡ lốp, chỉ số khả năng chịu tải, ký hiệu giới hạn tốc độ tối đa, cấu trúc lốp (như lốp bố hướng tâm - Radial, lốp bố chéo - Bias), và ngày tháng năm sản xuất. Kích thước hình học của lốp: Quy chuẩn quy định chi tiết về phương pháp đo và giới hạn sai số cho phép đối với chiều rộng mặt lốp, đường kính ngoài của lốp sau khi đã được bơm áp suất tiêu chuẩn và lắp trên vành bánh xe thử nghiệm phù hợp. Chỉ tiêu thử nghiệm độ bền: Lốp xe phải vượt qua các bài thử nghiệm nghiêm ngặt về độ bền tốc độ cao và độ bền tải trọng. Trong quá trình thử nghiệm trên thiết bị chuyên dụng, lốp không được xảy ra các hiện tượng hư hỏng như bong tróc mặt lốp, hở sợi bố, nứt vỡ hoặc biến dạng bất thường. Yêu cầu về chỉ báo mòn lốp (Tread wear indicators): Lốp xe phải được thiết kế có các vấu chỉ báo mòn nằm trong các rãnh chính của mặt lốp nhằm giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết giới hạn mòn an toàn của lốp trong quá trình vận hành. Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy Thử nghiệm và chứng nhận: Các loại lốp hơi thuộc phạm vi điều chỉnh phải được thử nghiệm tại các cơ sở thử nghiệm đủ năng lực theo quy định và được chứng nhận hợp quy phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc lắp ráp lên xe. Ghi nhãn hợp quy (CR): Sản phẩm lốp sau khi được chứng nhận hợp quy phải được dán hoặc in nhãn hợp quy CR theo đúng quy định hiện hành của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật tương đương trước đây nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật cho phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố
- Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8658:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2017/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô