‹ Danh sách văn bản
QCVN32:2026/BXD Quy chuẩn Đất đai – Xây dựng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2026/BXD về Đường sắt đô thị - Loại hình metro

Chưa rõ hiệu lực

QCVN 32:2026/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ - LOẠI HÌNH METRO

National technical regulation on urban railways - Metro type

 

Lời nói đầu

QCVN 32:2026/BXD do Cục Đường sắt Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 62/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2026

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1  Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với loại hình metro trong hệ thống đường sắt đô thị.

1.2  Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư xây dựng, vận hành, khai thác đường sắt đô thị - loại hình metro tại Việt Nam.

1.3  Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1  Metro

Một loại hình của đường sắt đô thị, phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị, vùng phụ cận, có đủ các đặc điểm thiết kế chủ yếu như sau:

a) Năng lực vận chuyển thiết kế từ 30.000 hành khách/giờ/hướng trở lên;

b) Tải trọng trục tính toán từ 14 tấn đến 17 tấn;

c) Tốc độ thiết kế đến 120 km/h.

1.3.2  Toa xe metro

Phương tiện chuyên chở hành khách được thiết kế dành riêng cho hệ thống metro, tối ưu cho vận chuyển hành khách với tần suất dừng đỗ lớn, khả năng chuyên chở chủ yếu hành khách đứng và đáp ứng các yêu cầu an toàn, tiện nghi trong khai thác đường sắt đô thị.

1.3.3  Tàu metro

Tàu điện khí hóa (sau đây gọi là tàu) gồm các toa xe metro kết nối với nhau theo thành phần cố định, động lực điện phân tán.

1.3.4  Khổ giới hạn

Đường bao xác định phạm vi không gian cho phép đối với hoạt động của phương tiện đường sắt và các công trình xây dựng, thiết bị lắp đặt xung quanh khu vực đường ray, được chia thành: khổ giới hạn phương tiện và khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc.

1.3.5  Khổ giới hạn phương tiện

Đường bao xác định phạm vi không gian lớn nhất mà phương tiện đường sắt có thể chiếm dụng trong quá trình vận hành, được xác định trên cơ sở kích thước hình học của phương tiện và có xét đến các chuyển vị động học, dao động, mài mòn, sai số kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng khác trong khai thác.

1.3.6  Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc

Đường bao xác định phạm vi không gian trống tối thiểu của công trình, thiết bị và các kết cấu cố định xung quanh đường sắt, trong phạm vi đó không được có bộ phận công trình, thiết bị hoặc vật cản xâm nhập, nhằm bảo đảm phương tiện vận hành an toàn.

1.3.7  Cửa chắn ke ga

Hệ thống hàng rào bảo vệ giữa khu vực đường ray và ke ga, bao gồm các tấm chắn cố định và di động, được vận hành bằng điện cùng với thiết bị điều khiển và truyền động có liên quan. Các tấm chắn di động di chuyển theo phương ngang và song song với mép ke ga, cho phép hành khách đi qua hàng rào chắn khi tàu đỗ tại ke ga.

1.3.8  Hệ thống điều khiển chạy tàu bằng thông tin liên lạc (CBTC - Communications Based Train Control)

Hệ thống điều khiển tàu tự động liên tục, sử dụng cách xác định vị trí tàu có độ phân giải cao, không phụ thuộc vào mạch điện đường ray; có hiệu suất cao và liên tục, có khả năng trao đổi dữ liệu hai chiều giữa tàu với thiết bị trên đường và có khả năng thực hiện các chức năng quan trọng trên tàu và trên đường.

1.3.9  Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA - Supervisory Control and Data Acquisition)

Hệ thống sử dụng hạ tầng truyền thông để giám sát, thu thập dữ liệu và điều khiển từ xa đối với các thiết bị, hệ thống phân tán, phục vụ công tác quản lý và vận hành tập trung tại trung tâm giám sá

Số hiệuQCVN32:2026/BXD
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành30/07/2026
Ngày hiệu lực01/02/2027
Nơi ban hànhBộ Xây dựng
Người ký***
Tình trạngChưa có hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

Văn bản liên quan

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BXD về Tín hiệu giao thông đường sắt
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2025/BXD về Khai thác đường sắt
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2025/BXD về Phương tiện giao thông đường sắt trong kiểm tra định kỳ, hoán cải, nhập khẩu đã qua sử dụng
  • Luật Đường sắt 2025
  • Thông tư 62/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Đường sắt đô thị - Loại hình metro do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2025/BCA về Trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà và công trình
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.

Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.