‹ Danh sách văn bản
QCVN31:2026/BXD Quy chuẩn Đất đai – Xây dựng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BXD về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện

Chưa rõ hiệu lực

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

QCVN 31:2026/BXD

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
 VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN,
 XE GẮN MÁY ĐIỆN

 

National technical regulation

on traction batteries used for electric motorcycles, electric mopeds

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI – 2026

 


 

Lời nói đầu

QCVN 31:2026/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành theo Thông tư số 13/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 04 năm 2026.

QCVN 31:2026/BXD thay thế QCVN 91:2024/BGTVT.

 


 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 31:2026/BXD

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN

National technical regulation
on traction batteries used for electric motorcycles, electric mopeds

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật của ắc quy mới, sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là ắc quy) trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu ắc quy; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ắc quy.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Ắc quy chì axit kiểu kín SLA (Sealed lead acid battery)

Là ắc quy chì axit có cấu tạo tự bảo vệ không để hơi axit tự do thoát ra ngoài và không phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.

1.3.2. Ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA (Valve regulated lead acid battery)

Là ắc quy chì axit có van điều chỉnh khi áp suất tăng, có khả năng chống mất nước cao nên không cần bổ sung hoặc ít phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.

1.3.3. Ắc quy Niken metal hydride

Là loại ắc quy có cấu tạo điện cực dương là Niken hydroxit, điện cực âm là kim loại qua xử lý hydro, được ngâm trong dung dịch kiềm.

1.3.4. Ắc quy Lithium-Ion

Là loại ắc quy được tổ hợp từ nhiều đơn thể liên kết nối tiếp và/hoặc song song, có cấu tạo điện cực âm là Cacbon hoặc Graphit hoặc

Số hiệuQCVN31:2026/BXD
Loại văn bảnQuy chuẩn
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành09/04/2026
Ngày hiệu lực09/10/2026
Nơi ban hànhBộ Xây dựng
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BXD quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm ắc quy lưu thông trên thị trường, bảo đảm an toàn cho người sử dụng và phòng chống cháy nổ đối với phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng điện. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với các loại ắc quy (bao gồm cả ắc quy chì-axít và ắc quy lithium) được sử dụng làm nguồn động lực cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện hoạt động tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm ắc quy dùng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm chất lượng sản phẩm được chỉ định. Quy định chung và Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định rõ giới hạn kỹ thuật và các dòng sản phẩm bắt buộc phải tuân thủ quy chuẩn trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ. Quy định việc áp dụng quy chuẩn đối với cả sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu, tạo sự bình đẳng và thống nhất trong công tác quản lý chất lượng. Loại trừ các trường hợp đặc biệt không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn như các loại ắc quy phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nghiên cứu khoa học phi thương mại. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC) liên quan đến phương pháp thử nghiệm, yêu cầu an toàn và tính năng của ắc quy. Quy định nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn: Trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được ban hành. Giải thích từ ngữ và Thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3) Ắc quy xe điện: Được định nghĩa là thiết bị lưu trữ năng lượng dưới dạng hóa năng và giải phóng dưới dạng điện năng để cung cấp nguồn động lực chính cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện. Dung lượng định mức: Là lượng điện tích tối thiểu mà ắc quy có thể cung cấp trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố. Điện áp danh định: Giá trị điện áp thích hợp được sử dụng để chỉ định hoặc nhận dạng cho một hệ thống ắc quy cụ thể. Chu kỳ sống (Cycle life): Số lần nạp và xả mà ắc quy có thể thực hiện trước khi dung lượng giảm xuống dưới mức giới hạn quy định. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với ắc quy (Điều 4) Yêu cầu về thiết kế và chế tạo: Ắc quy phải được chế tạo từ các vật liệu có độ bền cơ học cao, chịu được rung động, va đập và các tác động thời tiết khắc nghiệt trong quá trình vận hành phương tiện. Yêu cầu về an toàn điện và hóa học: Hệ thống vỏ bọc phải đảm bảo kín khít, ngăn ngừa hoàn toàn hiện tượng rò rỉ chất điện phân hoặc khí độc hại ra môi trường xung quanh. Đảm bảo khả năng cách điện an toàn giữa các cực và phần vỏ kim loại bên ngoài. Yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm: Nhãn của ắc quy phải được in rõ ràng, không bị tẩy xóa và chứa đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: Tên nhà sản xuất, ký hiệu mã sản phẩm, loại công nghệ (chì-axít hoặc lithium), điện áp danh định, dung lượng định mức, ngày sản xuất và các cảnh báo nguy hiểm bằng tiếng Việt. Hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BXD có hiệu lực thi hành theo lộ trình ban hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo đúng các quy định kỹ thuật được nêu tại văn bản này nhằm bảo đảm tính pháp lý và an toàn cho sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2025/BNNMT về Khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2024/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện